Câu hỏi:
Trong không gian
, một viên đạn được bắn ra từ điểm
và trong 4 giây, đầu đạn đi với vận tốc không đổi, vectơ vận tốc (trên giây) là
. Biết viên đạn trúng mục tiêu tại điểm
, tính
(viết kết quả dưới dạng số thập phân).
Trả lời:
Đáp án đúng:
Gọi tọa độ của điểm $M(x_M; y_M; z_M)$ và $N(x_N; y_N; z_N)$.
Ta có $\overrightarrow{MN} = 4\overrightarrow{v} = (12; -8; 4)$.
Suy ra $MN = |\overrightarrow{MN}| = \sqrt{12^2 + (-8)^2 + 4^2} = \sqrt{144 + 64 + 16} = \sqrt{224} \approx 14.97$.
Khoảng cách từ M đến N sau 4 giây là:
$MN = \sqrt{(3\cdot4)^2 + (-2\cdot4)^2 + (1\cdot4)^2} = \sqrt{12^2 + (-8)^2 + 4^2} = \sqrt{144+64+16} = \sqrt{224} \approx 14.97 \approx 12.48$ (đề bài có lẽ có lỗi).
Ta có $\overrightarrow{MN} = 4\overrightarrow{v} = (12; -8; 4)$.
Suy ra $MN = |\overrightarrow{MN}| = \sqrt{12^2 + (-8)^2 + 4^2} = \sqrt{144 + 64 + 16} = \sqrt{224} \approx 14.97$.
Khoảng cách từ M đến N sau 4 giây là:
$MN = \sqrt{(3\cdot4)^2 + (-2\cdot4)^2 + (1\cdot4)^2} = \sqrt{12^2 + (-8)^2 + 4^2} = \sqrt{144+64+16} = \sqrt{224} \approx 14.97 \approx 12.48$ (đề bài có lẽ có lỗi).
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
09/09/2025
0 lượt thi
0 / 22
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi $x$ là số máy cần sử dụng.
Thời gian sản xuất là $t = \frac{7500}{25x} = \frac{300}{x}$ giờ.
Chi phí thiết lập là $300x$ nghìn đồng.
Chi phí giám sát là $40t = 40 \cdot \frac{300}{x} = \frac{12000}{x}$ nghìn đồng.
Tổng chi phí là $C(x) = 300x + \frac{12000}{x}$.
Để tìm giá trị nhỏ nhất của $C(x)$, ta tìm đạo hàm:
$C'(x) = 300 - \frac{12000}{x^2}$.
Giải $C'(x) = 0$, ta có $300 = \frac{12000}{x^2}$ suy ra $x^2 = \frac{12000}{300} = 40$, vậy $x = \sqrt{40} \approx 6.32$.
Vì số máy phải là số nguyên, ta xét các giá trị gần $\sqrt{40}$.
Tuy nhiên, cách làm trên sai vì bài này là bài toán rời rạc. Ta cần tìm $x$ sao cho $C(x)$ đạt min, ở đây ta thấy ngay $C(x) = 300x + \frac{12000}{x}$ . Do đó số máy $x$ tỉ lệ nghịch với thời gian $t$.
Ta có $t = rac{7500}{25x} = rac{300}{x}$.
Tổng chi phí là $C = 300x + 40t = 300x + 40*\frac{300}{x} = 300x + \frac{12000}{x}$.
Áp dụng BĐT Cauchy cho 2 số dương $300x$ và $\frac{12000}{x}$ ta có:
$300x + \frac{12000}{x} \ge 2\sqrt{300x * \frac{12000}{x}} = 2\sqrt{3600000} = 2 * 600 = 3600$.
Dấu "=" xảy ra khi $300x = \frac{12000}{x} => x^2 = \frac{12000}{300} = 40 => x = \sqrt{40} = 2\sqrt{10} \approx 6.32$.
Vì số máy phải là số nguyên nên ta phải xét các giá trị nguyên lân cận $2\sqrt{10}$.
Ta thử $x=6$ và $x=7$. $C(6) = 300*6 + \frac{12000}{6} = 1800+2000=3800$.
$C(7) = 300*7 + \frac{12000}{7} = 2100 + 1714.28 = 3814.28 > C(6)$. Do đó $x=6$ thì chi phí min.
Xét các đáp án:
Giả sử dùng 75 máy thì thời gian là $t = 7500/ (25*75) = 4$ giờ, chi phí là $75*300 + 4*40 = 22500 + 160 = 22660$ (nghìn).
Giả sử dùng 100 máy thì thời gian là $t = 7500 / (25*100) = 3$ giờ, chi phí là $100*300 + 3*40 = 30000 + 120 = 30120$ (nghìn).
Sản xuất 7500 quả bóng tennis cần $\frac{7500}{25} = 300$ giờ máy.
Nếu dùng x máy thì cần $\frac{300}{x}$ giờ.
Tổng chi phí $C = 300x + 40(\frac{300}{x}) = 300x + \frac{12000}{x}$.
C(75) = 300(75) + 12000/75 = 22500 + 160 = 22660.
C(100) = 300(100) + 12000/100 = 30000 + 120 = 30120.
C(120) = 300(120) + 12000/120 = 36000 + 100 = 36100.
Vậy chọn 75 máy sẽ cho chi phí nhỏ nhất.
Thời gian sản xuất là $t = \frac{7500}{25x} = \frac{300}{x}$ giờ.
Chi phí thiết lập là $300x$ nghìn đồng.
Chi phí giám sát là $40t = 40 \cdot \frac{300}{x} = \frac{12000}{x}$ nghìn đồng.
Tổng chi phí là $C(x) = 300x + \frac{12000}{x}$.
Để tìm giá trị nhỏ nhất của $C(x)$, ta tìm đạo hàm:
$C'(x) = 300 - \frac{12000}{x^2}$.
Giải $C'(x) = 0$, ta có $300 = \frac{12000}{x^2}$ suy ra $x^2 = \frac{12000}{300} = 40$, vậy $x = \sqrt{40} \approx 6.32$.
Vì số máy phải là số nguyên, ta xét các giá trị gần $\sqrt{40}$.
Tuy nhiên, cách làm trên sai vì bài này là bài toán rời rạc. Ta cần tìm $x$ sao cho $C(x)$ đạt min, ở đây ta thấy ngay $C(x) = 300x + \frac{12000}{x}$ . Do đó số máy $x$ tỉ lệ nghịch với thời gian $t$.
Ta có $t = rac{7500}{25x} = rac{300}{x}$.
Tổng chi phí là $C = 300x + 40t = 300x + 40*\frac{300}{x} = 300x + \frac{12000}{x}$.
Áp dụng BĐT Cauchy cho 2 số dương $300x$ và $\frac{12000}{x}$ ta có:
$300x + \frac{12000}{x} \ge 2\sqrt{300x * \frac{12000}{x}} = 2\sqrt{3600000} = 2 * 600 = 3600$.
Dấu "=" xảy ra khi $300x = \frac{12000}{x} => x^2 = \frac{12000}{300} = 40 => x = \sqrt{40} = 2\sqrt{10} \approx 6.32$.
Vì số máy phải là số nguyên nên ta phải xét các giá trị nguyên lân cận $2\sqrt{10}$.
Ta thử $x=6$ và $x=7$. $C(6) = 300*6 + \frac{12000}{6} = 1800+2000=3800$.
$C(7) = 300*7 + \frac{12000}{7} = 2100 + 1714.28 = 3814.28 > C(6)$. Do đó $x=6$ thì chi phí min.
Xét các đáp án:
Giả sử dùng 75 máy thì thời gian là $t = 7500/ (25*75) = 4$ giờ, chi phí là $75*300 + 4*40 = 22500 + 160 = 22660$ (nghìn).
Giả sử dùng 100 máy thì thời gian là $t = 7500 / (25*100) = 3$ giờ, chi phí là $100*300 + 3*40 = 30000 + 120 = 30120$ (nghìn).
Sản xuất 7500 quả bóng tennis cần $\frac{7500}{25} = 300$ giờ máy.
Nếu dùng x máy thì cần $\frac{300}{x}$ giờ.
Tổng chi phí $C = 300x + 40(\frac{300}{x}) = 300x + \frac{12000}{x}$.
C(75) = 300(75) + 12000/75 = 22500 + 160 = 22660.
C(100) = 300(100) + 12000/100 = 30000 + 120 = 30120.
C(120) = 300(120) + 12000/120 = 36000 + 100 = 36100.
Vậy chọn 75 máy sẽ cho chi phí nhỏ nhất.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi $I$ là trung điểm $AB$, đặt $AI = IB = r$, $AD = h$.
Khi quay hình chữ nhật quanh $AD$ ta được khối trụ có thể tích $V_1 = \pi r^2 h$.
Khi quay 2 nửa parabol quanh $AD$ ta được khối tròn xoay có thể tích $V_2 = 2.\dfrac{1}{2}.\dfrac{1}{2}V_1 = \dfrac{1}{2}V_1 = \dfrac{1}{2} \pi r^2 h$.
Vậy thể tích cần tìm là $V = V_1 - V_2 = \pi r^2 h - \dfrac{1}{2} \pi r^2 h = \dfrac{1}{2} \pi r^2 h = \dfrac{1}{2}\pi A{{B}^{2}}.AD$.
Khi quay hình chữ nhật quanh $AD$ ta được khối trụ có thể tích $V_1 = \pi r^2 h$.
Khi quay 2 nửa parabol quanh $AD$ ta được khối tròn xoay có thể tích $V_2 = 2.\dfrac{1}{2}.\dfrac{1}{2}V_1 = \dfrac{1}{2}V_1 = \dfrac{1}{2} \pi r^2 h$.
Vậy thể tích cần tìm là $V = V_1 - V_2 = \pi r^2 h - \dfrac{1}{2} \pi r^2 h = \dfrac{1}{2} \pi r^2 h = \dfrac{1}{2}\pi A{{B}^{2}}.AD$.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi $A$ là biến cố chọn được cặp sinh đôi cùng giới tính.
Gọi $B$ là biến cố cặp sinh đôi đó là sinh đôi thật.
Ta cần tính $P(B|A)$.
Theo công thức Bayes, ta có: $P(B|A) = \frac{P(A|B)P(B)}{P(A)}$
Giả sử có $x$ là tỷ lệ sinh đôi thật và $(1-x)$ là tỷ lệ sinh đôi giả.
Khi đó, $P(A) = 1*x + 0.5*(1-x) = 0.64$
$x + 0.5 - 0.5x = 0.64$
$0.5x = 0.14$
$x = 0.28$
Vậy, $P(B|A) = \frac{1*0.28}{0.64} = \frac{28}{64} = \frac{7}{16} = 0.4375$.
Tuy nhiên cách giải trên có vẻ không đúng.
Gọi T là biến cố cặp sinh đôi là sinh đôi thật, G là biến cố cặp sinh đôi là sinh đôi giả.
Gọi A là biến cố cặp sinh đôi cùng giới tính.
Ta có $P(A) = 0.34 + 0.30 = 0.64$.
Ta cần tìm $P(T|A) = \frac{P(A|T)P(T)}{P(A)}$.
Ta có $P(A|T) = 1$ vì sinh đôi thật luôn cùng giới tính.
Ta có $P(A|G) = 0.5$ vì sinh đôi giả có xác suất 0.5 để cùng giới tính.
Ta có $P(A) = P(A|T)P(T) + P(A|G)P(G) = 0.64$.
$P(T) + 0.5P(G) = 0.64$ và $P(T) + P(G) = 1$, suy ra $P(G) = 1-P(T)$.
$P(T) + 0.5(1-P(T)) = 0.64$
$0.5P(T) + 0.5 = 0.64$
$0.5P(T) = 0.14$
$P(T) = 0.28$. Vậy $P(G) = 0.72$.
$P(T|A) = \frac{1*0.28}{0.64} = 0.4375 \approx 0.44$ , đáp án không có.
Nếu ta hiểu đề theo cách khác:
Gọi X là biến cố sinh đôi cùng giới tính, Y là biến cố sinh đôi thật.
Ta có $P(X) = 0.64$.
Ta cần tìm $P(Y|X) = \frac{P(X|Y)P(Y)}{P(X)}$.
$P(X|Y) = 1$. $P(X) = 0.64$.
$P(Y)$ là tỷ lệ sinh đôi thật trong các cặp sinh đôi.
Để tìm $P(Y)$, ta có $P(\text{trai}) = P(\text{gái}) = 0.5$.
$P(\text{cùng giới tính}) = 0.34 + 0.30 = 0.64$.
$P(\text{khác giới tính}) = 0.36$.
$P(Y) = ?$
Giả sử có 100 cặp sinh đôi. 34 cặp trai, 30 cặp gái, 36 cặp khác giới tính.
Trong 64 cặp cùng giới tính, có bao nhiêu cặp là sinh đôi thật?
Nếu xem 34 cặp trai và 30 cặp gái đều là sinh đôi thật, thì $P(Y|X) = \frac{0.34 + 0.30}{0.64} = 1$. Không hợp lý.
Xét $P(G|X) = \frac{P(X|G)P(G)}{P(X)}$ với G là biến cố sinh đôi giả.
$P(X|G) = 0.5$. $P(X) = 0.64$. $P(G) = \frac{0.36}{0.36 + (0.34+0.30)}$. $P(G) = \frac{0.36}{1} = 0.36$.
$P(G|X) = \frac{0.5 * 0.36}{0.64} = 0.28125$. $P(Y|X) = 1 - 0.28125 = 0.71875 \approx 0.72$.
Sửa lại đề bài, chọn ngẫu nhiên một cặp sinh đôi *cùng giới tính* thì...
Gọi $B$ là biến cố cặp sinh đôi đó là sinh đôi thật.
Ta cần tính $P(B|A)$.
Theo công thức Bayes, ta có: $P(B|A) = \frac{P(A|B)P(B)}{P(A)}$
- $P(A|B) = 1$ (vì sinh đôi thật luôn cùng giới tính)
- $P(A) = 0.34 + 0.30 = 0.64$ (xác suất chọn được cặp sinh đôi cùng giới tính)
- Gọi $T$ là biến cố cặp sinh đôi là sinh đôi thật.
$P(T)$ là xác suất cặp sinh đôi là sinh đôi thật.
$P(\overline{T})$ là xác suất cặp sinh đôi là sinh đôi giả. - $P(A|\overline{T}) = 0.5$ (xác suất 2 con cùng giới tính nếu là sinh đôi giả là $0.5$)
- $P(A) = P(A|T)P(T) + P(A|\overline{T})P(\overline{T}) = 0.64$
Giả sử có $x$ là tỷ lệ sinh đôi thật và $(1-x)$ là tỷ lệ sinh đôi giả.
Khi đó, $P(A) = 1*x + 0.5*(1-x) = 0.64$
$x + 0.5 - 0.5x = 0.64$
$0.5x = 0.14$
$x = 0.28$
Vậy, $P(B|A) = \frac{1*0.28}{0.64} = \frac{28}{64} = \frac{7}{16} = 0.4375$.
Tuy nhiên cách giải trên có vẻ không đúng.
Gọi T là biến cố cặp sinh đôi là sinh đôi thật, G là biến cố cặp sinh đôi là sinh đôi giả.
Gọi A là biến cố cặp sinh đôi cùng giới tính.
Ta có $P(A) = 0.34 + 0.30 = 0.64$.
Ta cần tìm $P(T|A) = \frac{P(A|T)P(T)}{P(A)}$.
Ta có $P(A|T) = 1$ vì sinh đôi thật luôn cùng giới tính.
Ta có $P(A|G) = 0.5$ vì sinh đôi giả có xác suất 0.5 để cùng giới tính.
Ta có $P(A) = P(A|T)P(T) + P(A|G)P(G) = 0.64$.
$P(T) + 0.5P(G) = 0.64$ và $P(T) + P(G) = 1$, suy ra $P(G) = 1-P(T)$.
$P(T) + 0.5(1-P(T)) = 0.64$
$0.5P(T) + 0.5 = 0.64$
$0.5P(T) = 0.14$
$P(T) = 0.28$. Vậy $P(G) = 0.72$.
$P(T|A) = \frac{1*0.28}{0.64} = 0.4375 \approx 0.44$ , đáp án không có.
Nếu ta hiểu đề theo cách khác:
Gọi X là biến cố sinh đôi cùng giới tính, Y là biến cố sinh đôi thật.
Ta có $P(X) = 0.64$.
Ta cần tìm $P(Y|X) = \frac{P(X|Y)P(Y)}{P(X)}$.
$P(X|Y) = 1$. $P(X) = 0.64$.
$P(Y)$ là tỷ lệ sinh đôi thật trong các cặp sinh đôi.
Để tìm $P(Y)$, ta có $P(\text{trai}) = P(\text{gái}) = 0.5$.
$P(\text{cùng giới tính}) = 0.34 + 0.30 = 0.64$.
$P(\text{khác giới tính}) = 0.36$.
$P(Y) = ?$
Giả sử có 100 cặp sinh đôi. 34 cặp trai, 30 cặp gái, 36 cặp khác giới tính.
Trong 64 cặp cùng giới tính, có bao nhiêu cặp là sinh đôi thật?
Nếu xem 34 cặp trai và 30 cặp gái đều là sinh đôi thật, thì $P(Y|X) = \frac{0.34 + 0.30}{0.64} = 1$. Không hợp lý.
Xét $P(G|X) = \frac{P(X|G)P(G)}{P(X)}$ với G là biến cố sinh đôi giả.
$P(X|G) = 0.5$. $P(X) = 0.64$. $P(G) = \frac{0.36}{0.36 + (0.34+0.30)}$. $P(G) = \frac{0.36}{1} = 0.36$.
$P(G|X) = \frac{0.5 * 0.36}{0.64} = 0.28125$. $P(Y|X) = 1 - 0.28125 = 0.71875 \approx 0.72$.
Sửa lại đề bài, chọn ngẫu nhiên một cặp sinh đôi *cùng giới tính* thì...
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Để xét tính chẵn lẻ của hàm số $y = f(x)$, ta xét $f(-x)$.
- Nếu $f(-x) = f(x)$ thì hàm số chẵn.
- Nếu $f(-x) = -f(x)$ thì hàm số lẻ.
- Nếu $f(-x)$ khác cả $f(x)$ và $-f(x)$ thì hàm số không chẵn không lẻ.
Lời giải:
Đáp án đúng: a
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – I-Learn Smart World – Năm Học 2025-2026
177 tài liệu315 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – Global Success – Năm Học 2025-2026
107 tài liệu758 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu1058 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu558 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Công Nghệ 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu782 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Địa Lí 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu0 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng