Câu hỏi:
Trong không gian
, cho đường thẳng
đi qua điểm
và có một vectơ chỉ phương
. Phương trình của
là:
Trả lời:
Đáp án đúng: A
Ta có đường thẳng $d$ đi qua $M(2;0;-1)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u}=(4;-2;0)$ nên phương trình đường thẳng là:
\(\frac{x-2}{4} = \frac{y-0}{-2} = \frac{z+1}{0}\) hay
\(\frac{x-2}{4} = \frac{y}{-2} = \frac{z+1}{0}\)
\(\frac{x-2}{4} = \frac{y-0}{-2} = \frac{z+1}{0}\) hay
\(\frac{x-2}{4} = \frac{y}{-2} = \frac{z+1}{0}\)
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
09/09/2025
0 lượt thi
0 / 22
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Gọi $I$ là trung điểm của $AB$. Khi đó, $I$ là tâm của mặt cầu đường kính $AB$.
Ta có tọa độ của $I$ là $I(\frac{1+0}{2}; \frac{0+1}{2}; \frac{0+0}{2}) = I(\frac{1}{2}; \frac{1}{2}; 0)$.
Bán kính của mặt cầu là $R = \frac{AB}{2} = \frac{\sqrt{(0-1)^2 + (1-0)^2 + (0-0)^2}}{2} = \frac{\sqrt{2}}{2}$.
Phương trình mặt cầu có dạng $(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2$, với $(a; b; c)$ là tọa độ tâm $I$ và $R$ là bán kính.
Vậy, phương trình mặt cầu là $(x - \frac{1}{2})^2 + (y - \frac{1}{2})^2 + (z - 0)^2 = (\frac{\sqrt{2}}{2})^2$.
$(x - \frac{1}{2})^2 + (y - \frac{1}{2})^2 + z^2 = \frac{1}{2}$
$x^2 - x + \frac{1}{4} + y^2 - y + \frac{1}{4} + z^2 = \frac{1}{2}$
$x^2 + y^2 + z^2 - x - y + \frac{1}{2} = \frac{1}{2}$
$x^2 + y^2 + z^2 - x - y = 0$.
Ta có tọa độ của $I$ là $I(\frac{1+0}{2}; \frac{0+1}{2}; \frac{0+0}{2}) = I(\frac{1}{2}; \frac{1}{2}; 0)$.
Bán kính của mặt cầu là $R = \frac{AB}{2} = \frac{\sqrt{(0-1)^2 + (1-0)^2 + (0-0)^2}}{2} = \frac{\sqrt{2}}{2}$.
Phương trình mặt cầu có dạng $(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2$, với $(a; b; c)$ là tọa độ tâm $I$ và $R$ là bán kính.
Vậy, phương trình mặt cầu là $(x - \frac{1}{2})^2 + (y - \frac{1}{2})^2 + (z - 0)^2 = (\frac{\sqrt{2}}{2})^2$.
$(x - \frac{1}{2})^2 + (y - \frac{1}{2})^2 + z^2 = \frac{1}{2}$
$x^2 - x + \frac{1}{4} + y^2 - y + \frac{1}{4} + z^2 = \frac{1}{2}$
$x^2 + y^2 + z^2 - x - y + \frac{1}{2} = \frac{1}{2}$
$x^2 + y^2 + z^2 - x - y = 0$.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Ta có $y = \frac{x^2 + 3}{x - 1}$.
Tính đạo hàm: $y' = \frac{(x^2 + 3)'(x - 1) - (x^2 + 3)(x - 1)'}{(x - 1)^2} = \frac{2x(x - 1) - (x^2 + 3)}{(x - 1)^2} = \frac{2x^2 - 2x - x^2 - 3}{(x - 1)^2} = \frac{x^2 - 2x - 3}{(x - 1)^2}$.
Vậy đáp án b đúng.
Tính đạo hàm: $y' = \frac{(x^2 + 3)'(x - 1) - (x^2 + 3)(x - 1)'}{(x - 1)^2} = \frac{2x(x - 1) - (x^2 + 3)}{(x - 1)^2} = \frac{2x^2 - 2x - x^2 - 3}{(x - 1)^2} = \frac{x^2 - 2x - 3}{(x - 1)^2}$.
Vậy đáp án b đúng.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Phân tích các đáp án:
Vậy đáp án đúng là hàm số vận tốc được xác định như đáp án C.
- a) Đồ thị cho thấy vận tốc lớn nhất là 9 km/h. Tuy nhiên, đây không phải là hàm số biểu diễn vận tốc.
- b) Hàm số $v(t) = -4t^2 + 12t$ chỉ đúng trong 3 giờ đầu.
- c) Hàm số $v(t) = \begin{cases} -4t^2 + 12t, & 0 \le t \le 3 \\ 9, & 3 < t \le 4 \end{cases}$ mô tả đúng vận tốc trong cả 4 giờ.
- d) Quãng đường đi được tính bằng tích phân của vận tốc theo thời gian. Ta tính:
$S = \int_{0}^{3} (-4t^2 + 12t) dt + \int_{3}^{4} 9 dt = [-\frac{4}{3}t^3 + 6t^2]_0^3 + [9t]_3^4 = -36 + 54 + 36 - 27 = 27$. Vậy quãng đường đi được là 27 km.
Vậy đáp án đúng là hàm số vận tốc được xác định như đáp án C.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi A là biến cố bệnh nhân bị biến chứng.
Gọi B là biến cố bệnh nhân bị bỏng nhiệt.
Ta có:
$P(B) = 0.7$
$P(\overline{B}) = 0.3$
$P(A|B) = 0.3$
$P(A|\overline{B}) = 0.5$
Ta cần tính $P(B|A)$.
$P(B|A) = \frac{P(A|B)P(B)}{P(A)}$
Trong đó, $P(A) = P(A|B)P(B) + P(A|\overline{B})P(\overline{B}) = 0.3 * 0.7 + 0.5 * 0.3 = 0.21 + 0.15 = 0.36$
Do đó, $P(B|A) = \frac{0.3 * 0.7}{0.36} = \frac{0.21}{0.36} = \frac{21}{36}$
Gọi B là biến cố bệnh nhân bị bỏng nhiệt.
Ta có:
$P(B) = 0.7$
$P(\overline{B}) = 0.3$
$P(A|B) = 0.3$
$P(A|\overline{B}) = 0.5$
Ta cần tính $P(B|A)$.
$P(B|A) = \frac{P(A|B)P(B)}{P(A)}$
Trong đó, $P(A) = P(A|B)P(B) + P(A|\overline{B})P(\overline{B}) = 0.3 * 0.7 + 0.5 * 0.3 = 0.21 + 0.15 = 0.36$
Do đó, $P(B|A) = \frac{0.3 * 0.7}{0.36} = \frac{0.21}{0.36} = \frac{21}{36}$
Lời giải:
Đáp án đúng:
Mặt phẳng $(P): x + 2y - z + 1 = 0$ có vecto pháp tuyến là $\overrightarrow{n} = (1; 2; -1)$.
Do đó, đáp án đúng là a).
Do đó, đáp án đúng là a).
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – I-Learn Smart World – Năm Học 2025-2026
177 tài liệu315 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – Global Success – Năm Học 2025-2026
107 tài liệu758 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu1058 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu558 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Công Nghệ 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu782 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Địa Lí 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu0 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng