Trả lời:
Đáp án đúng: D
Gọi $I$ là trung điểm $AB$, ta có $I = (\frac{1+(-1)}{2}; \frac{2+4}{2}; \frac{1+3}{2}) = (0;3;2)$.
Bán kính mặt cầu là $R = \frac{AB}{2}$. Ta có $AB = \sqrt{(-1-1)^2 + (4-2)^2 + (3-1)^2} = \sqrt{4+4+4} = \sqrt{12}$. Suy ra $R = \frac{\sqrt{12}}{2} = \sqrt{3}$.
Vậy phương trình mặt cầu là $(x-0)^2 + (y-3)^2 + (z-2)^2 = (\sqrt{3})^2$ hay $x^2 + (y-3)^2 + (z-2)^2 = 3$.
Bán kính mặt cầu là $R = \frac{AB}{2}$. Ta có $AB = \sqrt{(-1-1)^2 + (4-2)^2 + (3-1)^2} = \sqrt{4+4+4} = \sqrt{12}$. Suy ra $R = \frac{\sqrt{12}}{2} = \sqrt{3}$.
Vậy phương trình mặt cầu là $(x-0)^2 + (y-3)^2 + (z-2)^2 = (\sqrt{3})^2$ hay $x^2 + (y-3)^2 + (z-2)^2 = 3$.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
10/09/2025
0 lượt thi
0 / 22
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng:
- Xét hàm số $y = \frac{x-3}{x+1}$
Ta có: $y' = \frac{(x+1) - (x-3)}{(x+1)^2} = \frac{4}{(x+1)^2} > 0$ với mọi $x \neq -1$ - Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(-1; +\infty)$.
- Do đó, phương án a sai, phương án b đúng.
- Phương trình $y'=0$ vô nghiệm nên phương án c sai.
- Xét trên đoạn $[-2; 1]$: $y(-2) = 5$ và $y(1) = -1$. Vậy GTLN là 5, do đó phương án d sai.
Lời giải:
Đáp án đúng:
- Vận tốc lớn nhất của chuyển động là 9 km/h, đạt được tại $t = \frac{3}{2}$, vậy đáp án A đúng.
- Trong 3 giờ đầu, đồ thị là một phần của parabol có đỉnh $(\frac{3}{2}, 9)$. Parabol có dạng $v(t) = a(t - \frac{3}{2})^2 + 9$. Vì parabol đi qua điểm (0, 0) nên $0 = a(\frac{-3}{2})^2 + 9 \Rightarrow a = -4$. Vậy $v(t) = -4(t - \frac{3}{2})^2 + 9 = -4(t^2 - 3t + \frac{9}{4}) + 9 = -4t^2 + 12t - 9 + 9 = -4t^2 + 12t$, vậy đáp án B đúng.
- Vận tốc của chuyển động được xác định bởi hàm số $v(t) = \begin{cases} -4t^2 + 12t & \text{nếu } 0 \le t \le 3 \\ 9 & \text{nếu } 3 < t \le 4 \end{cases}$, vậy đáp án C đúng.
- Quãng đường vật di chuyển được trong 4 giờ là diện tích dưới đồ thị vận tốc. Trong 3 giờ đầu, quãng đường là $\int_0^3 (-4t^2 + 12t) dt = [-\frac{4}{3}t^3 + 6t^2]_0^3 = -\frac{4}{3}(27) + 6(9) = -36 + 54 = 18$ km. Trong 1 giờ còn lại, vận tốc là 9 km/h nên quãng đường là $9 \times 1 = 9$ km. Vậy tổng quãng đường là $18 + 9 = 27$ km, đáp án D đúng.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi A là biến cố bệnh nhân bị biến chứng.
Gọi B là biến cố bệnh nhân bị bỏng nhiệt.
Ta có:
$P(B) = 0.7$ (xác suất bệnh nhân bị bỏng nhiệt)
$P(\overline{B}) = 0.3$ (xác suất bệnh nhân bị bỏng hóa chất)
$P(A|B) = 0.3$ (xác suất bệnh nhân bị biến chứng nếu biết bị bỏng nhiệt)
$P(A|\overline{B}) = 0.5$ (xác suất bệnh nhân bị biến chứng nếu biết bị bỏng hóa chất)
Ta cần tính $P(B|A)$ (xác suất bệnh nhân bị bỏng nhiệt nếu biết bị biến chứng).
Áp dụng công thức Bayes:
$P(B|A) = \frac{P(A|B) * P(B)}{P(A)}$
Trong đó:
$P(A) = P(A|B) * P(B) + P(A|\overline{B}) * P(\overline{B}) = 0.3 * 0.7 + 0.5 * 0.3 = 0.21 + 0.15 = 0.36$
Vậy:
$P(B|A) = \frac{0.3 * 0.7}{0.36} = \frac{0.21}{0.36} = \frac{21}{36}$
Gọi B là biến cố bệnh nhân bị bỏng nhiệt.
Ta có:
$P(B) = 0.7$ (xác suất bệnh nhân bị bỏng nhiệt)
$P(\overline{B}) = 0.3$ (xác suất bệnh nhân bị bỏng hóa chất)
$P(A|B) = 0.3$ (xác suất bệnh nhân bị biến chứng nếu biết bị bỏng nhiệt)
$P(A|\overline{B}) = 0.5$ (xác suất bệnh nhân bị biến chứng nếu biết bị bỏng hóa chất)
Ta cần tính $P(B|A)$ (xác suất bệnh nhân bị bỏng nhiệt nếu biết bị biến chứng).
Áp dụng công thức Bayes:
$P(B|A) = \frac{P(A|B) * P(B)}{P(A)}$
Trong đó:
$P(A) = P(A|B) * P(B) + P(A|\overline{B}) * P(\overline{B}) = 0.3 * 0.7 + 0.5 * 0.3 = 0.21 + 0.15 = 0.36$
Vậy:
$P(B|A) = \frac{0.3 * 0.7}{0.36} = \frac{0.21}{0.36} = \frac{21}{36}$
Lời giải:
Đáp án đúng:
Phương trình mặt phẳng $(P): 2x - y + z - 3 = 0$ có dạng $Ax + By + Cz + D = 0$, trong đó $(A; B; C)$ là tọa độ của vector pháp tuyến.
Vậy, vector pháp tuyến của $(P)$ là $\overrightarrow{n} = (2; -1; 1)$.
Vậy, vector pháp tuyến của $(P)$ là $\overrightarrow{n} = (2; -1; 1)$.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Tổng số cách chọn 5 viên bi từ 12 viên bi là $C_{12}^5 = \frac{12!}{5!7!} = \frac{12 \cdot 11 \cdot 10 \cdot 9 \cdot 8}{5 \cdot 4 \cdot 3 \cdot 2 \cdot 1} = 792$.
Số cách chọn 5 viên bi mà không có viên bi vàng nào là $C_7^5 = \frac{7!}{5!2!} = \frac{7 \cdot 6}{2} = 21$.
Số cách chọn 5 viên bi mà có đúng 1 viên bi vàng là $C_5^1 \cdot C_7^4 = 5 \cdot \frac{7!}{4!3!} = 5 \cdot \frac{7 \cdot 6 \cdot 5}{3 \cdot 2 \cdot 1} = 5 \cdot 35 = 175$.
Vậy số cách chọn 5 viên bi mà có ít nhất 2 viên bi vàng là $792 - 21 - 175 = 596$.
Xác suất để trong 5 viên bi được chọn có ít nhất 2 viên bi màu vàng là $\frac{596}{792} = \frac{149}{198}$.
Vậy $a = 149$ và $b = 198$, suy ra $a + b = 149 + 198 = 347$.
Số cách chọn 5 viên bi mà không có viên bi vàng nào là $C_7^5 = \frac{7!}{5!2!} = \frac{7 \cdot 6}{2} = 21$.
Số cách chọn 5 viên bi mà có đúng 1 viên bi vàng là $C_5^1 \cdot C_7^4 = 5 \cdot \frac{7!}{4!3!} = 5 \cdot \frac{7 \cdot 6 \cdot 5}{3 \cdot 2 \cdot 1} = 5 \cdot 35 = 175$.
Vậy số cách chọn 5 viên bi mà có ít nhất 2 viên bi vàng là $792 - 21 - 175 = 596$.
Xác suất để trong 5 viên bi được chọn có ít nhất 2 viên bi màu vàng là $\frac{596}{792} = \frac{149}{198}$.
Vậy $a = 149$ và $b = 198$, suy ra $a + b = 149 + 198 = 347$.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – I-Learn Smart World – Năm Học 2025-2026
177 tài liệu315 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – Global Success – Năm Học 2025-2026
107 tài liệu758 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu1058 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu558 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Công Nghệ 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu782 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Địa Lí 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu0 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng