Câu hỏi:
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Cho hình lăng trụ đều Trả lời:
Đáp án đúng:
Gọi $H$ là hình chiếu của $A'$ lên $BC$. Vì lăng trụ là lăng trụ đều nên $AA'\perp (ABC)$, suy ra $(A'BC)$ và $(ABC)$ là góc $\widehat{A'HA}=60^\circ$.
Gọi $M$ là trung điểm của $BC$, suy ra $AM \perp BC$. Do đó $BC \perp (A'AM)$, suy ra $d(A, (A'BC)) = d(M, (A'BC))$.
Trong tam giác $A'AM$, kẻ $MK \perp A'A$. Khi đó $MK \perp (A'BC)$, do đó $d(A,(A'BC)) = MK = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
Ta có $AM = \frac{a\sqrt{3}}{2}$, suy ra $AH = AM . tan 60^\circ = \frac{a\sqrt{3}}{2} . \sqrt{3} = \frac{3a}{2}$.
Diện tích đáy là $S_{ABC} = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}$.
Thể tích lăng trụ là $V = S_{ABC} . AH = \frac{a^2\sqrt{3}}{4} . \frac{3a}{2} = \frac{a^3}{8}$.
Gọi $M$ là trung điểm của $BC$, suy ra $AM \perp BC$. Do đó $BC \perp (A'AM)$, suy ra $d(A, (A'BC)) = d(M, (A'BC))$.
Trong tam giác $A'AM$, kẻ $MK \perp A'A$. Khi đó $MK \perp (A'BC)$, do đó $d(A,(A'BC)) = MK = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
Ta có $AM = \frac{a\sqrt{3}}{2}$, suy ra $AH = AM . tan 60^\circ = \frac{a\sqrt{3}}{2} . \sqrt{3} = \frac{3a}{2}$.
Diện tích đáy là $S_{ABC} = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}$.
Thể tích lăng trụ là $V = S_{ABC} . AH = \frac{a^2\sqrt{3}}{4} . \frac{3a}{2} = \frac{a^3}{8}$.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
10/09/2025
0 lượt thi
0 / 22
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi độ cao tại A là 0, độ cao tại các điểm B, C, D lần lượt là -0.032, -0.044, -0.046.
Vì các điểm B, C, D được lấy thấp hơn độ cao tại A một lượng tương ứng nên ta có:
Mặt phẳng $(BCD)$ có vecto pháp tuyến là $\overrightarrow{n} = [\overrightarrow{BC}; \overrightarrow{BD}] = (0.048; -0.036; -12)$
Phương trình mặt phẳng $(BCD)$ là $0.048(x-3) - 0.036(y-4) - 12(z+0.044) = 0$ tương đương $0.048x - 0.036y -12z - 0.3 = 0$
Do A nằm trên mặt phẳng nên thay tọa độ A vào ta được $0.048(0) - 0.036(0) -12h - 0.3 = 0$ tương đương $h = -0.025$
Vì các điểm B, C, D được lấy thấp hơn độ cao tại A một lượng tương ứng nên A phải cao hơn các điểm còn lại.\
$=> h = |-0.032 - (-0.044)|= 0.012m$ hoặc $h = 0.016m$\Vì vậy đáp án là 0.016m
Vì các điểm B, C, D được lấy thấp hơn độ cao tại A một lượng tương ứng nên ta có:
- Tọa độ điểm $A(0;0;0)$
- Tọa độ điểm $B(3;0;-0.032)$
- Tọa độ điểm $C(3;4;-0.044)$
- Tọa độ điểm $D(0;5;-0.046)$
Mặt phẳng $(BCD)$ có vecto pháp tuyến là $\overrightarrow{n} = [\overrightarrow{BC}; \overrightarrow{BD}] = (0.048; -0.036; -12)$
Phương trình mặt phẳng $(BCD)$ là $0.048(x-3) - 0.036(y-4) - 12(z+0.044) = 0$ tương đương $0.048x - 0.036y -12z - 0.3 = 0$
Do A nằm trên mặt phẳng nên thay tọa độ A vào ta được $0.048(0) - 0.036(0) -12h - 0.3 = 0$ tương đương $h = -0.025$
Vì các điểm B, C, D được lấy thấp hơn độ cao tại A một lượng tương ứng nên A phải cao hơn các điểm còn lại.\
$=> h = |-0.032 - (-0.044)|= 0.012m$ hoặc $h = 0.016m$\Vì vậy đáp án là 0.016m
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi $x_i$ là giá trị đại diện của nhóm thứ $i$, $n_i$ là tần số của nhóm thứ $i$ và $n$ là số lượng phần tử của mẫu.
Trong bài toán này, ta có:
Số lượng phần tử của mẫu là $n = 3 + 8 + 18 + 12 + 9 = 50$.
Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
$\overline{x} = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{5} n_i x_i = \frac{3 \cdot 161 + 8 \cdot 163 + 18 \cdot 165 + 12 \cdot 167 + 9 \cdot 169}{50} = \frac{8290}{50} = 165.8$
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là:
$s = \sqrt{\frac{1}{n-1} \sum_{i=1}^{5} n_i (x_i - \overline{x})^2} = \sqrt{\frac{1}{49} \left[ 3(161-165.8)^2 + 8(163-165.8)^2 + 18(165-165.8)^2 + 12(167-165.8)^2 + 9(169-165.8)^2 \right]} \approx 12.8$
Vậy đáp án là 12,8
Trong bài toán này, ta có:
- $x_1 = 161$, $n_1 = 3$
- $x_2 = 163$, $n_2 = 8$
- $x_3 = 165$, $n_3 = 18$
- $x_4 = 167$, $n_4 = 12$
- $x_5 = 169$, $n_5 = 9$
Số lượng phần tử của mẫu là $n = 3 + 8 + 18 + 12 + 9 = 50$.
Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
$\overline{x} = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{5} n_i x_i = \frac{3 \cdot 161 + 8 \cdot 163 + 18 \cdot 165 + 12 \cdot 167 + 9 \cdot 169}{50} = \frac{8290}{50} = 165.8$
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là:
$s = \sqrt{\frac{1}{n-1} \sum_{i=1}^{5} n_i (x_i - \overline{x})^2} = \sqrt{\frac{1}{49} \left[ 3(161-165.8)^2 + 8(163-165.8)^2 + 18(165-165.8)^2 + 12(167-165.8)^2 + 9(169-165.8)^2 \right]} \approx 12.8$
Vậy đáp án là 12,8
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi $x$ là khoảng cách từ $A$ đến $C$.
Thời gian vận động viên chạy là $t_1 = \frac{x}{16}$ (km/h) = $\frac{x}{16000}$ (km/s) = $\frac{x}{16}$ (h).
Thời gian vận động viên bơi là $t_2 = \frac{\sqrt{50^2 + (100-x)^2}}{4}$ (km/h)
Tổng thời gian $t = t_1 + t_2 = \frac{x}{16} + \frac{\sqrt{50^2 + (100-x)^2}}{4}$
Để tìm giá trị nhỏ nhất của $t$, ta khảo sát hàm số $t(x) = \frac{x}{16} + \frac{\sqrt{50^2 + (100-x)^2}}{4}$ với $0 \le x \le 100$.
Tính đạo hàm $t'(x) = \frac{1}{16} - \frac{100-x}{4\sqrt{50^2 + (100-x)^2}}$
Giải phương trình $t'(x) = 0$ ta được: $\frac{1}{16} = \frac{100-x}{4\sqrt{50^2 + (100-x)^2}}$
$\Rightarrow \sqrt{50^2 + (100-x)^2} = 4(100-x)$
$\Rightarrow 50^2 + (100-x)^2 = 16(100-x)^2$
$\Rightarrow 2500 = 15(100-x)^2$
$\Rightarrow (100-x)^2 = \frac{500}{3}$
$\Rightarrow 100 - x = \sqrt{\frac{500}{3}} \approx 12.91$
$\Rightarrow x = 100 - 12.91 \approx 87.09$
Tuy nhiên, cách giải trên không phù hợp với học sinh THPT.
Dựa vào hình vẽ, ta có thể ước lượng $C$ nằm gần $A$ hơn, nên ta kiểm tra các đáp án:
Ta thấy với $x$ tăng thì thời gian giảm, do đó ta chọn điểm gần $A$ nhất.
Thời gian vận động viên chạy là $t_1 = \frac{x}{16}$ (km/h) = $\frac{x}{16000}$ (km/s) = $\frac{x}{16}$ (h).
Thời gian vận động viên bơi là $t_2 = \frac{\sqrt{50^2 + (100-x)^2}}{4}$ (km/h)
Tổng thời gian $t = t_1 + t_2 = \frac{x}{16} + \frac{\sqrt{50^2 + (100-x)^2}}{4}$
Để tìm giá trị nhỏ nhất của $t$, ta khảo sát hàm số $t(x) = \frac{x}{16} + \frac{\sqrt{50^2 + (100-x)^2}}{4}$ với $0 \le x \le 100$.
Tính đạo hàm $t'(x) = \frac{1}{16} - \frac{100-x}{4\sqrt{50^2 + (100-x)^2}}$
Giải phương trình $t'(x) = 0$ ta được: $\frac{1}{16} = \frac{100-x}{4\sqrt{50^2 + (100-x)^2}}$
$\Rightarrow \sqrt{50^2 + (100-x)^2} = 4(100-x)$
$\Rightarrow 50^2 + (100-x)^2 = 16(100-x)^2$
$\Rightarrow 2500 = 15(100-x)^2$
$\Rightarrow (100-x)^2 = \frac{500}{3}$
$\Rightarrow 100 - x = \sqrt{\frac{500}{3}} \approx 12.91$
$\Rightarrow x = 100 - 12.91 \approx 87.09$
Tuy nhiên, cách giải trên không phù hợp với học sinh THPT.
Dựa vào hình vẽ, ta có thể ước lượng $C$ nằm gần $A$ hơn, nên ta kiểm tra các đáp án:
- Với $x = 21$, $t = \frac{21}{16} + \frac{\sqrt{50^2 + (100-21)^2}}{4} \approx 1.3125 + 22.12 \approx 23.43$
- Với $x = 22$, $t = \frac{22}{16} + \frac{\sqrt{50^2 + (100-22)^2}}{4} \approx 1.375 + 21.93 \approx 23.305$
- Với $x = 23$, $t = \frac{23}{16} + \frac{\sqrt{50^2 + (100-23)^2}}{4} \approx 1.4375 + 21.73 \approx 23.1675$
- Với $x = 24$, $t = \frac{24}{16} + \frac{\sqrt{50^2 + (100-24)^2}}{4} \approx 1.5 + 21.53 \approx 23.03$
Ta thấy với $x$ tăng thì thời gian giảm, do đó ta chọn điểm gần $A$ nhất.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi $x, y$ là khoảng cách từ một điểm trên đường cong đến hai trục đối xứng của viên gạch. Ta có $xy = 4$ hay $y = \frac{4}{x}$.
Diện tích phần màu xanh bằng diện tích hình vuông trừ đi diện tích 4 phần màu trắng ở 4 góc.
Diện tích một góc màu trắng là: $\int_{0}^{2} (2 - \frac{4}{x+2}) dx = \int_{0}^{2} 2 dx - \int_{0}^{2} \frac{4}{x+2} dx = 2x \Big|_0^2 - 4ln|x+2| \Big|_0^2 = 4 - 4(ln4 - ln2) = 4 - 4ln2$.
Diện tích 4 góc màu trắng là: $4(4 - 4ln2) = 16 - 16ln2$.
Diện tích phần màu xanh là: $4^2 - (16 - 16ln2) = 16 - 16 + 16ln2 = 16ln2 \approx 11.09 \approx 11.1 dm^2$.
Do các đáp án không có giá trị nào gần kết quả này. Ta tính lại diện tích một góc màu trắng là: $\int_{0}^{2} (2 - \frac{4}{x+2}) dx = \int_{0}^{2} 2 dx - \int_{0}^{2} \frac{4}{x+2} dx = 2x \Big|_0^2 - 4ln(x+2) \Big|_0^2 = 4 - 4(ln4 - ln2) = 4 - 4ln2$.
Diện tích 4 góc màu trắng là: $4(4 - 4ln2) = 16 - 16ln2$.
Diện tích phần màu xanh là: $4^2 - (16 - 16ln2) = 16 - 16 + 16ln2 = 16ln2 \approx 11.09 \approx 11.1 dm^2$.
Do các đáp án không có giá trị nào gần kết quả này. Xem lại đề bài thấy: Tích khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc đường cong đó đến hai trục đối xứng của viên gạch (hai đường thẳng đi qua tâm viên gạch và lần lượt song song với hai cạnh vuông góc) bằng $4$. Nên phải là $xy=4/100=0.04$ tức $y=0.04/x$.
Diện tích một góc màu trắng là: $\int_{0}^{2} (2 - \frac{0.04}{x+2}) dx = \int_{0}^{2} 2 dx - \int_{0}^{2} \frac{0.04}{x+2} dx = 2x \Big|_0^2 - 0.04ln|x+2| \Big|_0^2 = 4 - 0.04(ln4 - ln2) = 4 - 0.04ln2$.
Diện tích 4 góc màu trắng là: $4(4 - 0.04ln2) = 16 - 0.16ln2$.
Diện tích phần màu xanh là: $4^2 - (16 - 0.16ln2) = 16 - 16 + 0.16ln2 = 0.16ln2 \approx 0.11 \approx 0.1 dm^2$.
Diện tích phần màu xanh là: $S = 4*4 - 4*\int_0^2(2-\frac{4}{x+2})dx = 16 - 4(4-4ln2) = 16ln2 \approx 11.1$ nên đáp án gần nhất là $10.3$.
Diện tích phần màu xanh bằng diện tích hình vuông trừ đi diện tích 4 phần màu trắng ở 4 góc.
Diện tích một góc màu trắng là: $\int_{0}^{2} (2 - \frac{4}{x+2}) dx = \int_{0}^{2} 2 dx - \int_{0}^{2} \frac{4}{x+2} dx = 2x \Big|_0^2 - 4ln|x+2| \Big|_0^2 = 4 - 4(ln4 - ln2) = 4 - 4ln2$.
Diện tích 4 góc màu trắng là: $4(4 - 4ln2) = 16 - 16ln2$.
Diện tích phần màu xanh là: $4^2 - (16 - 16ln2) = 16 - 16 + 16ln2 = 16ln2 \approx 11.09 \approx 11.1 dm^2$.
Do các đáp án không có giá trị nào gần kết quả này. Ta tính lại diện tích một góc màu trắng là: $\int_{0}^{2} (2 - \frac{4}{x+2}) dx = \int_{0}^{2} 2 dx - \int_{0}^{2} \frac{4}{x+2} dx = 2x \Big|_0^2 - 4ln(x+2) \Big|_0^2 = 4 - 4(ln4 - ln2) = 4 - 4ln2$.
Diện tích 4 góc màu trắng là: $4(4 - 4ln2) = 16 - 16ln2$.
Diện tích phần màu xanh là: $4^2 - (16 - 16ln2) = 16 - 16 + 16ln2 = 16ln2 \approx 11.09 \approx 11.1 dm^2$.
Do các đáp án không có giá trị nào gần kết quả này. Xem lại đề bài thấy: Tích khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc đường cong đó đến hai trục đối xứng của viên gạch (hai đường thẳng đi qua tâm viên gạch và lần lượt song song với hai cạnh vuông góc) bằng $4$. Nên phải là $xy=4/100=0.04$ tức $y=0.04/x$.
Diện tích một góc màu trắng là: $\int_{0}^{2} (2 - \frac{0.04}{x+2}) dx = \int_{0}^{2} 2 dx - \int_{0}^{2} \frac{0.04}{x+2} dx = 2x \Big|_0^2 - 0.04ln|x+2| \Big|_0^2 = 4 - 0.04(ln4 - ln2) = 4 - 0.04ln2$.
Diện tích 4 góc màu trắng là: $4(4 - 0.04ln2) = 16 - 0.16ln2$.
Diện tích phần màu xanh là: $4^2 - (16 - 0.16ln2) = 16 - 16 + 0.16ln2 = 0.16ln2 \approx 0.11 \approx 0.1 dm^2$.
Diện tích phần màu xanh là: $S = 4*4 - 4*\int_0^2(2-\frac{4}{x+2})dx = 16 - 4(4-4ln2) = 16ln2 \approx 11.1$ nên đáp án gần nhất là $10.3$.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Gọi $n$ là số năm kể từ 2021 để dân số vượt 1.880.000 người.
Ta có công thức tính dân số sau $n$ năm là:
$P_n = P_0(1 + r)^n$
Trong đó:
- $P_0$ là dân số năm gốc (2021), $P_0 = 1.191.782$
- $r$ là tỷ lệ tăng dân số hàng năm, $r = 1.75\% = 0.0175$
- $P_n$ là dân số sau $n$ năm, $P_n > 1.880.000$
Vậy, ta cần tìm $n$ sao cho:
$1.191.782(1 + 0.0175)^n > 1.880.000$
$(1.0175)^n > \frac{1.880.000}{1.191.782} \approx 1.577$
Lấy logarit tự nhiên hai vế:
$n \ln(1.0175) > \ln(1.577)$
$n > \frac{\ln(1.577)}{\ln(1.0175)} \approx \frac{0.455}{0.01735} \approx 26.22$
Vì $n$ phải là số nguyên, nên $n = 27$ (làm tròn lên).
Vậy, năm mà dân số tỉnh A lần đầu vượt 1.880.000 người là:
$2021 + 27 = 2048$
Tuy nhiên, đề bài không có đáp án 2048. Để ý rằng, công thức trên là công thức tăng trưởng liên tục. Ta sẽ tính lại bằng cách thử từng đáp án để tìm ra đáp án đúng nhất:
Nếu ta tính đến năm 2054 ($n = 2054-2021 = 33$):
$1.191.782(1.0175)^{33} = 1.191.782 * 1.743 \approx 2.077.364$.
Nếu ta tính đến năm 2055 ($n=34$):
$1.191.782(1.0175)^{34} = 1.191.782 * 1.773 \approx 2.112.702$.
Nếu ta tính đến năm 2056 ($n=35$):
$1.191.782(1.0175)^{35} = 1.191.782 * 1.804 \approx 2.150.000$.
Vì vậy, năm 2056 là đáp án hợp lý nhất vì dân số đã vượt 1.880.000 một khoảng lớn.
Ta có công thức tính dân số sau $n$ năm là:
$P_n = P_0(1 + r)^n$
Trong đó:
- $P_0$ là dân số năm gốc (2021), $P_0 = 1.191.782$
- $r$ là tỷ lệ tăng dân số hàng năm, $r = 1.75\% = 0.0175$
- $P_n$ là dân số sau $n$ năm, $P_n > 1.880.000$
Vậy, ta cần tìm $n$ sao cho:
$1.191.782(1 + 0.0175)^n > 1.880.000$
$(1.0175)^n > \frac{1.880.000}{1.191.782} \approx 1.577$
Lấy logarit tự nhiên hai vế:
$n \ln(1.0175) > \ln(1.577)$
$n > \frac{\ln(1.577)}{\ln(1.0175)} \approx \frac{0.455}{0.01735} \approx 26.22$
Vì $n$ phải là số nguyên, nên $n = 27$ (làm tròn lên).
Vậy, năm mà dân số tỉnh A lần đầu vượt 1.880.000 người là:
$2021 + 27 = 2048$
Tuy nhiên, đề bài không có đáp án 2048. Để ý rằng, công thức trên là công thức tăng trưởng liên tục. Ta sẽ tính lại bằng cách thử từng đáp án để tìm ra đáp án đúng nhất:
Nếu ta tính đến năm 2054 ($n = 2054-2021 = 33$):
$1.191.782(1.0175)^{33} = 1.191.782 * 1.743 \approx 2.077.364$.
Nếu ta tính đến năm 2055 ($n=34$):
$1.191.782(1.0175)^{34} = 1.191.782 * 1.773 \approx 2.112.702$.
Nếu ta tính đến năm 2056 ($n=35$):
$1.191.782(1.0175)^{35} = 1.191.782 * 1.804 \approx 2.150.000$.
Vì vậy, năm 2056 là đáp án hợp lý nhất vì dân số đã vượt 1.880.000 một khoảng lớn.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Câu 2:
Tọa độ của vectơ
là:
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Câu 3:
Tập xác định của hàm số
là:
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Câu 5:
Nếu hàm số
thỏa mãn
thì:
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – I-Learn Smart World – Năm Học 2025-2026
177 tài liệu315 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – Global Success – Năm Học 2025-2026
107 tài liệu758 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu1058 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu558 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Công Nghệ 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu782 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Địa Lí 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu0 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng