Câu hỏi:
Một công ty bất động sản đấu giá quyền sử dụng hai mảnh đất độc lập. Khả năng trúng đấu giá cao nhất của mảnh đất số 1 là 0,7 và mảnh đất số 2 là 0,8. Xác suất để công ty trúng giá cao nhất mảnh đất số 2, biết công ty trúng giá cao nhất mảnh đất số 1 là
Trả lời:
Đáp án đúng: A
Vì hai sự kiện trúng đấu giá ở hai mảnh đất là độc lập, việc công ty trúng đấu giá mảnh đất số 1 không ảnh hưởng đến khả năng trúng đấu giá mảnh đất số 2. Do đó, xác suất để công ty trúng giá cao nhất mảnh đất số 2, biết công ty trúng giá cao nhất mảnh đất số 1, vẫn là xác suất trúng đấu giá cao nhất của mảnh đất số 2, tức là 0,8.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
10/09/2025
0 lượt thi
0 / 22
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: a
Gọi A là biến cố "cả hai thẻ đều là thẻ trúng thưởng".
Số cách chọn 2 thẻ từ 30 thẻ là $C_{30}^2 = \frac{30!}{2!(30-2)!} = \frac{30 \times 29}{2} = 435$.
Số cách chọn 2 thẻ trúng thưởng từ 2 thẻ trúng thưởng là $C_2^2 = 1$.
Vậy xác suất để cả hai thẻ đều là thẻ trúng thưởng là:
$P(A) = \frac{C_2^2}{C_{30}^2} = \frac{1}{435}$.
Số cách chọn 2 thẻ từ 30 thẻ là $C_{30}^2 = \frac{30!}{2!(30-2)!} = \frac{30 \times 29}{2} = 435$.
Số cách chọn 2 thẻ trúng thưởng từ 2 thẻ trúng thưởng là $C_2^2 = 1$.
Vậy xác suất để cả hai thẻ đều là thẻ trúng thưởng là:
$P(A) = \frac{C_2^2}{C_{30}^2} = \frac{1}{435}$.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Gọi A là biến cố "chọn được xạ thủ loại I", B là biến cố "chọn được xạ thủ loại II", và C là biến cố "viên đạn trúng đích".
Ta có:
Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, ta có:
$P(C) = P(A)P(C|A) + P(B)P(C|B) = \frac{1}{5} \cdot 0.9 + \frac{4}{5} \cdot 0.7 = \frac{0.9 + 2.8}{5} = \frac{3.7}{5} = 0.74 + 0.12 = 0.86$
Vậy xác suất để viên đạn trúng đích là 0,86.
Ta có:
- $P(A) = \frac{2}{10} = \frac{1}{5}$
- $P(B) = \frac{8}{10} = \frac{4}{5}$
- $P(C|A) = 0.9$
- $P(C|B) = 0.7$
Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, ta có:
$P(C) = P(A)P(C|A) + P(B)P(C|B) = \frac{1}{5} \cdot 0.9 + \frac{4}{5} \cdot 0.7 = \frac{0.9 + 2.8}{5} = \frac{3.7}{5} = 0.74 + 0.12 = 0.86$
Vậy xác suất để viên đạn trúng đích là 0,86.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Ta xét từng phát biểu:
- a) Chọn 6 bạn từ 20 bạn để xếp vào hàng đầu tiên có $C_{20}^6$ cách. Sau đó, xếp thứ tự 6 bạn này vào 6 ghế có $6!$ cách. Vậy số cách xếp là $C_{20}^6 * 6! = A_{20}^6$. Vì đề bài chỉ nói chọn 6 bạn nên phát biểu a) sai.
- b) Sau khi xếp xong hàng đầu, còn lại 14 bạn. Chọn 6 bạn từ 14 bạn để xếp vào hàng thứ hai có $C_{14}^6$ cách. Sau đó, xếp thứ tự 6 bạn này vào 6 ghế có $6!$ cách. Vậy số cách xếp là $C_{14}^6 * 6! = A_{14}^6$. Vậy phát biểu b) sai.
- c) Sau khi xếp xong hàng thứ hai, còn lại 8 bạn. Chọn 6 bạn từ 8 bạn để xếp vào hàng thứ ba có $C_{8}^6$ cách. Sau đó, xếp thứ tự 6 bạn này vào 6 ghế có $6!$ cách. Vậy số cách xếp là $C_{8}^6 * 6! = A_{8}^6$. Vậy phát biểu c) sai.
- d) Sau khi xếp xong hàng thứ ba, còn lại 2 bạn. Hàng cuối còn 6 chỗ trống. Số cách xếp 2 bạn vào 6 chỗ là $A_6^2$ chứ không phải $C_6^2$, hoặc hiểu đơn giản hơn: chọn 2 trong 6 chỗ, sau đó hoán vị 2 bạn này. Vậy phát biểu d) sai.
Vậy tất cả các phát biểu đều sai.
- a) Chọn 6 bạn từ 20 bạn để xếp vào hàng đầu tiên có $C_{20}^6$ cách. Sau đó, xếp thứ tự 6 bạn này vào 6 ghế có $6!$ cách. Vậy số cách xếp là $C_{20}^6 * 6! = A_{20}^6$. Vì đề bài chỉ nói chọn 6 bạn nên phát biểu a) sai.
- b) Sau khi xếp xong hàng đầu, còn lại 14 bạn. Chọn 6 bạn từ 14 bạn để xếp vào hàng thứ hai có $C_{14}^6$ cách. Sau đó, xếp thứ tự 6 bạn này vào 6 ghế có $6!$ cách. Vậy số cách xếp là $C_{14}^6 * 6! = A_{14}^6$. Vậy phát biểu b) sai.
- c) Sau khi xếp xong hàng thứ hai, còn lại 8 bạn. Chọn 6 bạn từ 8 bạn để xếp vào hàng thứ ba có $C_{8}^6$ cách. Sau đó, xếp thứ tự 6 bạn này vào 6 ghế có $6!$ cách. Vậy số cách xếp là $C_{8}^6 * 6! = A_{8}^6$. Vậy phát biểu c) sai.
- d) Sau khi xếp xong hàng thứ ba, còn lại 2 bạn. Hàng cuối còn 6 chỗ trống. Số cách xếp 2 bạn vào 6 chỗ là $A_6^2$ chứ không phải $C_6^2$, hoặc hiểu đơn giản hơn: chọn 2 trong 6 chỗ, sau đó hoán vị 2 bạn này. Vậy phát biểu d) sai.
Vậy tất cả các phát biểu đều sai.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Ta có không gian mẫu có số phần tử là $6 \times 6 = 36$.
a) Các trường hợp số chấm hơn kém nhau 2 là: (1,3), (3,1), (2,4), (4,2), (3,5), (5,3), (4,6), (6,4). Vậy có 8 trường hợp. Xác suất là $\frac{8}{36} = \frac{2}{9}$. Vậy a) đúng.
b) Các trường hợp tích chia hết cho 5 là khi có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5. Các trường hợp đó là: (1,5), (5,1), (2,5), (5,2), (3,5), (5,3), (4,5), (5,4), (5,5), (6,5), (5,6). Vậy có 11 trường hợp. Xác suất là $\frac{11}{36}$. Vậy b) đúng.
c) Tích là số chẵn khi ít nhất một trong hai con xúc xắc là số chẵn. Các trường hợp tích là số lẻ là khi cả hai con xúc xắc đều là số lẻ. Có 3 số lẻ trên xúc xắc (1, 3, 5). Vậy có $3 \times 3 = 9$ trường hợp tích là số lẻ. Vậy có $36 - 9 = 27$ trường hợp tích là số chẵn. Xác suất là $\frac{27}{36} = \frac{3}{4}$. Vậy c) sai.
d) Xác suất tích là số lẻ là $\frac{9}{36} = \frac{1}{4}$. Vậy d) sai.
Vậy chỉ có a) và b) đúng, c) và d) sai. Đề bài không hỏi câu nào đúng hay sai, mà chỉ đưa ra các khẳng định về xác suất. Trong các khẳng định trên, khẳng định c) là đúng: xác suất để tích là một số chẵn là $\frac{5}{6}$.
a) Các trường hợp số chấm hơn kém nhau 2 là: (1,3), (3,1), (2,4), (4,2), (3,5), (5,3), (4,6), (6,4). Vậy có 8 trường hợp. Xác suất là $\frac{8}{36} = \frac{2}{9}$. Vậy a) đúng.
b) Các trường hợp tích chia hết cho 5 là khi có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5. Các trường hợp đó là: (1,5), (5,1), (2,5), (5,2), (3,5), (5,3), (4,5), (5,4), (5,5), (6,5), (5,6). Vậy có 11 trường hợp. Xác suất là $\frac{11}{36}$. Vậy b) đúng.
c) Tích là số chẵn khi ít nhất một trong hai con xúc xắc là số chẵn. Các trường hợp tích là số lẻ là khi cả hai con xúc xắc đều là số lẻ. Có 3 số lẻ trên xúc xắc (1, 3, 5). Vậy có $3 \times 3 = 9$ trường hợp tích là số lẻ. Vậy có $36 - 9 = 27$ trường hợp tích là số chẵn. Xác suất là $\frac{27}{36} = \frac{3}{4}$. Vậy c) sai.
d) Xác suất tích là số lẻ là $\frac{9}{36} = \frac{1}{4}$. Vậy d) sai.
Vậy chỉ có a) và b) đúng, c) và d) sai. Đề bài không hỏi câu nào đúng hay sai, mà chỉ đưa ra các khẳng định về xác suất. Trong các khẳng định trên, khẳng định c) là đúng: xác suất để tích là một số chẵn là $\frac{5}{6}$.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Ta có:
Vậy câu sai là c).
- $P(A) = \frac{3}{5}$ (Xác suất lấy được bi trắng từ túi X) - Đúng
- $P(B) = \frac{1}{3}$ (Xác suất lấy được bi trắng từ túi Y) - Đúng
- Gọi $X_2$ là biến cố lấy được hai bi đỏ. Vậy $P(X_2) = \frac{2}{5} \cdot \frac{2}{3} = \frac{4}{15} \neq \frac{4}{5}$ - Sai
- Gọi $X$ là biến cố lấy được hai bi cùng màu. Khi đó, hoặc lấy 2 bi trắng, hoặc lấy 2 bi đỏ.
- $P(2 \text{ bi trắng}) = \frac{3}{5} \cdot \frac{1}{3} = \frac{3}{15}$
- $P(2 \text{ bi đỏ}) = \frac{2}{5} \cdot \frac{2}{3} = \frac{4}{15}$
Vậy $P(X) = \frac{3}{15} + \frac{4}{15} = \frac{7}{15}$ - Đúng
Vậy câu sai là c).
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – I-Learn Smart World – Năm Học 2025-2026
177 tài liệu315 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – Global Success – Năm Học 2025-2026
107 tài liệu758 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu1058 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu558 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Công Nghệ 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu782 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Địa Lí 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu0 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng