Câu hỏi:
Cho hàm số \(y=f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:
Hàm số nghịch biến trong khoảng nào?
Đáp án đúng: B
Dựa vào BBT ta có hàm số \(y=f\left( x \right)\) nghịch biến trong khoảng \(\left( 0;1 \right)\).
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia Năm 2025 - Toán - Bộ Đề 01 được biên soạn nhằm giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi chính thức và rèn luyện kỹ năng giải toán hiệu quả. Đề thi có thời gian làm bài 90 phút, bao phủ toàn bộ chương trình THPT, trong đó 70-80% nội dung thuộc lớp 12, phần còn lại được chọn lọc từ chương trình lớp 11 và lớp 10 nhằm đảm bảo sự kết nối kiến thức. Các chuyên đề quan trọng như hàm số, tích phân, số phức, hình học không gian, tổ hợp - xác suất và phương pháp tọa độ trong mặt phẳng đều được đưa vào đề thi. Cấu trúc đề gồm 3 phần: Câu Trắc Nghiệm Nhiều Phương Án Lựa Chọn, Câu Trắc Nghiệm Đúng Sai và Câu Trắc Nghiệm Trả Lời Ngắn, giúp học sinh tiếp cận với nhiều dạng bài từ cơ bản đến nâng cao. Đây là tài liệu quan trọng giúp học sinh có lộ trình ôn tập hiệu quả, nâng cao tư duy toán học và đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025.
Câu hỏi liên quan
Cho hàm số \(f\left( x \right)=\frac{2x-3}{{{x}^{2}}+4}\)
\(f\left( 24 \right)=\frac{9}{116}\)
Đồ thị hàm số \(y=f\left( x \right)\) nhận trục tung làm tiệm cận ngang
Hàm số \(f\left( x \right)\) có điểm cực đại là \(x=4\)
Tập giá trị của hàm số đã cho là đoạn \(\left[ a;b \right]\) thì
a) Đúng.
b) Đúng vì \(\underset{x\to \pm \infty }{\mathop{\text{lim}}}\,f\left( x \right)=0\).
c) Đúng.
Tập xác định: \(D=\mathbb{R}\).
\({f}'\left( x \right)=\frac{-2{{x}^{2}}+6x-8}{{{\left( {{x}^{2}}+4 \right)}^{2}}};{f}'\left( x \right)=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}} x=-1\Rightarrow y=-1 \\ x=4\Rightarrow y=\frac{1}{4} \\ \end{array}. \right.\)
Bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên, suy ra \(x=4\) là điểm cực đại của hàm số \(f\left( x \right)\).
d) Sai.
Từ kết quả câu b) và c) ta suy ra tập giá trị của hàm số là:
\(\left[ -1;\frac{1}{4} \right]\Rightarrow 3a+4b=-3+1=-2\).
Một chất điểm \(A\) xuất phát từ \(O\), chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật \(v\left( t \right)=\frac{1}{100}{{t}^{2}}+\frac{13}{30}t\,\,\,\left( \text{m}/\text{s} \right)\), trong đó \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc \(A\) bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm \(B\) cũng xuất phát từ \(O\), chuyển động thẳng cùng hướng với \(A\) nhưng chậm hơn 10 giây so với \(A\) và có gia tốc bằng \(a\left( \text{m}/{{\text{s}}^{2}} \right)\) ( \(a\) là hằng số). Sau khi \(B\) xuất phát được 15 giây thì đuổi kịp \(A\)
\(\text{ }\!\!~\!\!\text{ }{{v}_{B}}\left( t \right)=at\)
Quãng đường chất điểm \(A\) đi được trong 25 giây là \(\frac{375}{2}m\)
Quãng đường chất điểm \(B\) đi được trong 15 giây là \(\frac{225a}{2}m\)
Vận tốc của \(B\) tại thời điểm đuổi kịp \(A\) là \(25\left( \text{ }\!\!~\!\!\text{ m}/\text{s} \right)\)
a) Đúng
Ta có \({{v}_{B}}\left( t \right)=\int a.\text{dt}=at+C,{{v}_{B}}\left( 0 \right)=0\Rightarrow C=0\Rightarrow {{v}_{B}}\left( t \right)=at\).
Vậy a) đúng.
b) Đúng
Quãng đường chất điểm \(A\) đi được trong 25 giây là:
\({{S}_{A}}=\mathop{\int }_{0}^{25}\left( \frac{1}{100}{{t}^{2}}+\frac{13}{30}t \right)\text{dt}=\left. \left( \frac{1}{300}{{t}^{3}}+\frac{13}{60}{{t}^{2}} \right) \right|_{0}^{25}=\frac{375}{2}.\)
Vậy b) đúng.
c) \(\mathbf{Sai}\)
Quãng đường chất điểm \(B\) đi được trong 15 giây là:
\({{S}_{B}}=\mathop{\int }_{0}^{15}at.\text{dt}=\left. \frac{a{{t}^{2}}}{2} \right|_{0}^{15}=\frac{225a}{2}\).
Vậy c) sai.
d) Đúng
Ta có \(\frac{375}{2}=\frac{225a}{2}\Leftrightarrow a=\frac{5}{3}\).
Vận tốc của \(B\) tại thời điểm đuổi kịp \(A\) là:
\({{v}_{B}}\left( 15 \right)=\frac{5}{3}\cdot 15=25\left( \text{m}/\text{s} \right)\).
Vậy d) đúng.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu
(S): \({{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-6x+4y-2z+5=0\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) chứa trục \(Ox\) và cắt \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính bằng 2
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( -3;2;-1 \right)\) và bán kính \(R=3\)
Gốc tọa độ \(O\left( 0;0;0 \right)\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\)
Khoảng cách từ tâm mặt cầu đến mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là 1
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có phương trình là: \(2y-z=0\)
a) Sai. (S): \({{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-6x+4y-2z+5=0\) có \(a=3;b=-2;c=1\)
Nên có tâm \(I\left( 3;-2;1 \right)\) và bán kính
\(R=\sqrt{{{a}^{2}}+{{b}^{2}}+{{c}^{2}}-d}=\sqrt{{{3}^{2}}+{{(-2)}^{2}}+{{1}^{2}}-5}=3\).
b) Sai. Vì \(OI=\sqrt{{{(3-0)}^{2}}+{{(-2-0)}^{2}}+{{(1-0)}^{2}}}=\sqrt{14}>3\) nên \(O\left( 0;0;0 \right)\) nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\).
c) Sai. \(\left( Q \right)\) cắt \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính bằng 2 nên \(r=2\).
Ta có \({{R}^{2}}={{r}^{2}}+{{d}^{2}}\Rightarrow d=\sqrt{{{R}^{2}}-{{r}^{2}}}=\sqrt{{{3}^{2}}-{{2}^{2}}}=\sqrt{5}\).
Vậy khoảng cách từ tâm mặt cầu đến mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(\sqrt{5}\).
d) Đúng. Gọi \(\vec{n}=\left( a;b;c \right)\text{ }\!\!~\!\!\text{ }\left( \vec{n}\ne \vec{0} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( Q \right)\).
Vì phẳng \(\left( Q \right)\) chứa trục \(Ox\) nên \(\left( Q \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\vec{i}=\left( 1;0;0 \right)\).
Ta có \(\vec{n}\bot \vec{i}\Leftrightarrow a.1+b.0+c.0=0\Leftrightarrow a=0\).
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(O\) và nhận vectơ \(\vec{n}=\left( 0;b;c \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình: \(by+cz=0\)
Vì
\(\begin{array}{*{35}{l}} d\left( I,\left( Q \right) \right)=\sqrt{5} & \Leftrightarrow \frac{\left| b.\left( -2 \right)+c.1 \right|}{\sqrt{{{0}^{2}}+{{b}^{2}}+{{c}^{2}}}} & =\sqrt{5} \\ {} & \Leftrightarrow \left| -2b+c \right| & =\sqrt{5}\cdot \sqrt{{{b}^{2}}+{{c}^{2}}} \\ {} & \Leftrightarrow 4{{b}^{2}}-4bc+{{c}^{2}} & =5\left( {{b}^{2}}+{{c}^{2}} \right) \\ {} & \Leftrightarrow {{(b+2c)}^{2}} & =0 \\ {} & \Leftrightarrow b+2c & =0. \\ \end{array}\)
Chọn \(c=-1\Rightarrow b=2\).
Vậy mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có phương trình là: \(2y-z=0\).
Ở huyện Đông Anh, Hà Nội, vào tháng 7, người ta đo được xác suất để có mưa vào thứ hai là \({{x}^{2}}\). Nếu trời có mưa vào thứ hai thì xác suất để có mưa vào thứ ba là \(\frac{1}{4}x\). Nếu thứ hai không có mưa thì xác suất để có mưa vào thứ ba là \(x\)
Biểu thức theo biến \(x\) cho biết xác suất để mưa sẽ rơi vào cả thứ hai và thứ ba là \(2{{x}^{3}}\)
Khả năng trời sẽ có mưa vào cả thứ hai và thứ ba là \(25\text{ }\!\!%\!\!\text{ }\) khi \(x=0,5\)
Biểu thức theo biến \(x\), cho biết xác suất để trời sẽ mưa vào thứ ba là \(x+{{x}^{2}}-\frac{3{{x}^{3}}}{4}\)
Xác suất để có mưa vào thứ hai với điều kiện của biến \(x\) thỏa mãn xác suất trời sẽ mưa vào thứ ba lớn nhất bằng \(\frac{1}{6}\)
Gọi biến cố \(A\) là: "Có mưa vào thứ hai".
\(B\) là: "Có mưa vào thứ ba".
Từ giả thiết có \(P\left( A \right)={{x}^{2}}\Rightarrow P\left( \overline{A} \right)=1-{{x}^{2}}\).
\(P\left( B\mid A \right)=\frac{1}{4}x\) và \(P\left( B\mid \overline{A} \right)=x\).
a) Xác suất để mưa sẽ rơi vào cả thứ hai và thứ ba là:
\(P\left( A \right)\cdot P\left( B\mid A \right)={{x}^{2}}\cdot \frac{1}{4}x=\frac{{{x}^{3}}}{4}\).
Suy ra mệnh đề sai.
b) Để khả năng trời sẽ có mưa vào cả thứ hai và thứ ba là \(25\text{ }\!\!%\!\!\text{ }\) thì
\(\frac{{{x}^{3}}}{4}=25\text{ }\!\!%\!\!\text{ }\Leftrightarrow x=1\).
Suy ra mệnh đề sai.
c) Xác suất để trời sẽ mưa vào thứ ba là:
\(\begin{array}{*{35}{l}} P(B) & =P(A)\cdot P(B|A)+P(\bar{A})\cdot P(B|\bar{A}) \\ {} & ={{x}^{2}}\cdot \frac{1}{4}x+\left( 1-{{x}^{2}} \right)x \\ {} & =x-\frac{3{{x}^{3}}}{4} \\ \end{array}\)
Suy ra mệnh đề sai.
d) Điều kiện của biến \(0\le x\le 1\)
Xét hàm số \(y=x-\frac{3}{4}{{x}^{3}}\) trên đoạn \(\left[ 0;1 \right]\).
Ta có \({y}'=1-\frac{9}{4}{{x}^{2}};{y}'=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}} x=\frac{2}{3} \\ x=-\frac{2}{3}\left( l \right) \\ \end{array} \right.\)
\(y\left( 0 \right)=0;y\left( \frac{2}{3} \right)=\frac{4}{9};y\left( 1 \right)=\frac{1}{4}\).
Suy ra \(\underset{\left[ 0;1 \right]}{\mathop{\text{max}}}\,y=y\left( \frac{2}{3} \right)\).
Như vậy, khi \(x=\frac{2}{3}\) thì xác suất trời sẽ mưa vào thứ ba là lớn nhất.
Theo công thức Bayes, xác suất để có mưa vào thứ hai là:
\(P\left( A\mid B \right)=\frac{P\left( A \right)\cdot P\left( B\mid A \right)}{P\left( B \right)}=\frac{{{x}^{2}}\cdot \frac{1}{4}x}{x-\frac{3}{4}{{x}^{3}}}=\frac{{{\left( \frac{2}{3} \right)}^{2}}\cdot \frac{1}{4}\cdot \frac{2}{3}}{\frac{2}{3}-\frac{3}{4}\cdot {{\left( \frac{2}{3} \right)}^{3}}}=\frac{1}{6}\).
Suy ra mệnh đề đúng.
2,45

Gọi \(N\) là trung điểm của \(AB\), dễ thấy \(CN\bot \left( {{A}_{1}}{{B}_{1}}BA \right)\Rightarrow CN\bot MN\).
Ta có \(MN\parallel {{A}_{1}}B\Rightarrow \left( CM,{{A}_{1}}B \right)=\left( CM,MN \right)=NMC={{45}^{\circ }}\).
Dẫn đến \(CN=MN=6\cdot \frac{\sqrt{3}}{2}=3\sqrt{3};CM=3\sqrt{3}\cdot \sqrt{2}=3\sqrt{6}\).
\(\Rightarrow AM=\sqrt{C{{M}^{2}}-A{{C}^{2}}}=\sqrt{9.6-{{6}^{2}}}=3\sqrt{2}\).
Do đó:
\(d\left( CM,{{A}_{1}}B \right)=d\left( \left( CMN \right),{{A}_{1}}B \right)=d\left( B,\left( CMN \right) \right)=d\left( A,\left( CMN \right) \right)\).
Từ \(A\) kẻ \(AH\bot MN\) mà ta có \(AH\bot CN\) nên \(AH\bot \left( CMN \right)\).
Suy ra \(d\left( A,\left( CMN \right) \right)=AH\).

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – I-Learn Smart World – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – Global Success – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Công Nghệ 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Địa Lí 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.