Câu hỏi:
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} + x - 2} \right){\left( {x - 1} \right)^4}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Trả lời:
Đáp án đúng: B
Ta có $f'(x) = x^2(x + 2)(x^2 + x - 2)(x - 1)^4 = x^2(x + 2)(x + 2)(x - 1)(x - 1)^4 = x^2(x + 2)^2(x - 1)^5$.
$f'(x) = 0$ khi $x = 0$, $x = -2$, hoặc $x = 1$.
Xét dấu của $f'(x)$:
- $x < -2$: $f'(x) > 0$
- $-2 < x < 0$: $f'(x) > 0$
- $0 < x < 1$: $f'(x) > 0$
- $x > 1$: $f'(x) > 0$
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy:
Tổng số tiệm cận là 2.
- $\lim_{x \to \pm \infty} f(x) = 0$, suy ra $y=0$ là một tiệm cận ngang.
- $\lim_{x \to 0^-} f(x) = -\infty$, suy ra $x=0$ là một tiệm cận đứng.
Tổng số tiệm cận là 2.
Lời giải:
Đáp án đúng: a
Ta có $f'(x) = 3x^2 - 6x - 9$.\nGiải $f'(x) = 0$ ta được $x = -1$ hoặc $x = 3$.\nVì $x \in [-2;2]$ nên ta chỉ xét $x = -1$.\nTa có:\n
- $f(-2) = (-2)^3 - 3(-2)^2 - 9(-2) + 10 = -8 - 12 + 18 + 10 = 8$ \n
- $f(-1) = (-1)^3 - 3(-1)^2 - 9(-1) + 10 = -1 - 3 + 9 + 10 = 15$ \n
- $f(2) = (2)^3 - 3(2)^2 - 9(2) + 10 = 8 - 12 - 18 + 10 = -12$
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Để tìm tọa độ điểm cực đại của hàm số $y = x^3 - 6x^2 + 9x - 1$, ta thực hiện các bước sau:
1. Tính đạo hàm bậc nhất: $y' = 3x^2 - 12x + 9$
2. Giải phương trình $y' = 0$: $3x^2 - 12x + 9 = 0 \Rightarrow x^2 - 4x + 3 = 0 \Rightarrow (x - 1)(x - 3) = 0$. Vậy $x = 1$ hoặc $x = 3$.
3. Tính đạo hàm bậc hai: $y'' = 6x - 12$
4. Xét dấu của $y''$ tại các điểm $x$ tìm được:
- Tại $x = 1$: $y''(1) = 6(1) - 12 = -6 < 0$. Vậy $x = 1$ là điểm cực đại.
- Tại $x = 3$: $y''(3) = 6(3) - 12 = 6 > 0$. Vậy $x = 3$ là điểm cực tiểu.
5. Tính giá trị của hàm số tại điểm cực đại $x = 1$: $y(1) = (1)^3 - 6(1)^2 + 9(1) - 1 = 1 - 6 + 9 - 1 = 3$.
Vậy tọa độ điểm cực đại là $(1; 3)$.
1. Tính đạo hàm bậc nhất: $y' = 3x^2 - 12x + 9$
2. Giải phương trình $y' = 0$: $3x^2 - 12x + 9 = 0 \Rightarrow x^2 - 4x + 3 = 0 \Rightarrow (x - 1)(x - 3) = 0$. Vậy $x = 1$ hoặc $x = 3$.
3. Tính đạo hàm bậc hai: $y'' = 6x - 12$
4. Xét dấu của $y''$ tại các điểm $x$ tìm được:
- Tại $x = 1$: $y''(1) = 6(1) - 12 = -6 < 0$. Vậy $x = 1$ là điểm cực đại.
- Tại $x = 3$: $y''(3) = 6(3) - 12 = 6 > 0$. Vậy $x = 3$ là điểm cực tiểu.
5. Tính giá trị của hàm số tại điểm cực đại $x = 1$: $y(1) = (1)^3 - 6(1)^2 + 9(1) - 1 = 1 - 6 + 9 - 1 = 3$.
Vậy tọa độ điểm cực đại là $(1; 3)$.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Đây là một câu hỏi Đúng/Sai, không phải trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Do đó, không có một 'đáp án' duy nhất nào cho toàn bộ câu hỏi. Cần phải xác định Đúng/Sai cho từng phần a), b), c), d).
a) $f'(x) = e^{x^2-1} * 2x - 2x = 2xe^{x^2-1} - 2x$. Vậy a) là ĐÚNG.
b) $f(0) = e^{0-1} - 0 = e^{-1} = \frac{1}{e}$. $f(1) = e^{1-1} - 1 = e^0 - 1 = 1 - 1 = 0$. Vậy b) là ĐÚNG.
c) $f'(x) = 2xe^{x^2-1} - 2x = 0 \Leftrightarrow 2x(e^{x^2-1} - 1) = 0 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $e^{x^2-1} = 1 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $x^2-1 = 0 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $x = \pm 1$. Vậy tập nghiệm là $\{-1, 0, 1\}$. Vậy c) là SAI.
d) Xét hàm số trên khoảng $(-1, 1)$. Ta có $f'(x) = 0$ tại $x = -1, 0, 1$. Trong khoảng $(-1, 1)$, ta chỉ xét $x=0$.
Ta có $f(0) = \frac{1}{e} \approx 0.368$. $f(1) = f(-1) = 0$. Vì vậy, giá trị nhỏ nhất trên khoảng $(-1, 1)$ là 0. Vậy d) là ĐÚNG.
a) $f'(x) = e^{x^2-1} * 2x - 2x = 2xe^{x^2-1} - 2x$. Vậy a) là ĐÚNG.
b) $f(0) = e^{0-1} - 0 = e^{-1} = \frac{1}{e}$. $f(1) = e^{1-1} - 1 = e^0 - 1 = 1 - 1 = 0$. Vậy b) là ĐÚNG.
c) $f'(x) = 2xe^{x^2-1} - 2x = 0 \Leftrightarrow 2x(e^{x^2-1} - 1) = 0 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $e^{x^2-1} = 1 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $x^2-1 = 0 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $x = \pm 1$. Vậy tập nghiệm là $\{-1, 0, 1\}$. Vậy c) là SAI.
d) Xét hàm số trên khoảng $(-1, 1)$. Ta có $f'(x) = 0$ tại $x = -1, 0, 1$. Trong khoảng $(-1, 1)$, ta chỉ xét $x=0$.
Ta có $f(0) = \frac{1}{e} \approx 0.368$. $f(1) = f(-1) = 0$. Vì vậy, giá trị nhỏ nhất trên khoảng $(-1, 1)$ là 0. Vậy d) là ĐÚNG.
Lời giải:
Đáp án đúng:
Ta có:
* f(t) = 45t^2 - t^3
* f'(t) = 45 * 2t - 3t^2 = 90t - 3t^2
Vậy tốc độ truyền bệnh tại thời điểm t là f'(t) = 90t - 3t^2.
Kiểm tra các đáp án còn lại:
* Số người nhiễm bệnh từ ngày đầu tiên đến ngày thứ 13 là f(13) = 45(13)^2 - (13)^3 = 45 * 169 - 2197 = 7605 - 2197 = 5408 (người). Do đó, đáp án B sai.
* Số người nhiễm bệnh đến ngày thứ 45 là f(45) = 45(45)^2 - (45)^3 = 45^3 - 45^3 = 0. Tuy nhiên, câu hỏi đang hỏi về 'không còn ai nhiễm bệnh' chứ không phải là tổng số người nhiễm bệnh. Do đó, đáp án C sai.
* Xét sự biến thiên của f(t) trong 35 ngày đầu: f'(t) = 90t - 3t^2 = 3t(30 - t). f'(t) > 0 khi 0 < t < 30 và f'(t) < 0 khi t > 30. Vậy số người nhiễm bệnh tăng trong 30 ngày đầu và giảm sau đó. Do đó, đáp án D sai.
Vậy đáp án A đúng.
* f(t) = 45t^2 - t^3
* f'(t) = 45 * 2t - 3t^2 = 90t - 3t^2
Vậy tốc độ truyền bệnh tại thời điểm t là f'(t) = 90t - 3t^2.
Kiểm tra các đáp án còn lại:
* Số người nhiễm bệnh từ ngày đầu tiên đến ngày thứ 13 là f(13) = 45(13)^2 - (13)^3 = 45 * 169 - 2197 = 7605 - 2197 = 5408 (người). Do đó, đáp án B sai.
* Số người nhiễm bệnh đến ngày thứ 45 là f(45) = 45(45)^2 - (45)^3 = 45^3 - 45^3 = 0. Tuy nhiên, câu hỏi đang hỏi về 'không còn ai nhiễm bệnh' chứ không phải là tổng số người nhiễm bệnh. Do đó, đáp án C sai.
* Xét sự biến thiên của f(t) trong 35 ngày đầu: f'(t) = 90t - 3t^2 = 3t(30 - t). f'(t) > 0 khi 0 < t < 30 và f'(t) < 0 khi t > 30. Vậy số người nhiễm bệnh tăng trong 30 ngày đầu và giảm sau đó. Do đó, đáp án D sai.
Vậy đáp án A đúng.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – I-Learn Smart World – Năm Học 2025-2026
177 tài liệu315 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – Global Success – Năm Học 2025-2026
107 tài liệu758 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu1058 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu558 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Công Nghệ 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu782 lượt tải

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Địa Lí 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
111 tài liệu0 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng