Câu hỏi:
Đáp án đúng: A
Thay số: ${P(A \cup B) = 0,6 + 0,2 - 0,1 = 0,7}$.
Vậy đáp án đúng là D. Tuy nhiên, đáp án A lại là 0.9 trong khi kết quả đúng là 0.7. Có vẻ như có sự nhầm lẫn trong các đáp án, vì đáp án D mới là đáp án đúng tương ứng với 0.7.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Câu hỏi liên quan
Do đó, góc giữa $SB$ và $(ABC)$ là $\widehat{SBA} = 40^o$.
Suy ra $x = \arcsin \frac{1}{3} + k2\pi$ hoặc $x = \pi - \arcsin \frac{1}{3} + k2\pi$ với $k \in \mathbb{Z}$.
Do đó, $a = \arcsin \frac{1}{3}$ và $b = \pi - \arcsin \frac{1}{3}$.
Vậy $\frac{a+b}{\pi} = \frac{\arcsin \frac{1}{3} + \pi - \arcsin \frac{1}{3}}{\pi} = \frac{\pi}{\pi} = 1$.
Đáp án là $\frac{1}{\pi }(\arcsin \frac{1}{3} + \pi - \arcsin \frac{1}{3})$
Công thức tính lãi kép là: $A_n = A_0(1+r)^n$.
Trong trường hợp này, $A_0 = 40,000,000$ đồng và $r = 0.0052$.
Ta muốn tìm $n$ sao cho $A_n > 48,000,000$.
$40,000,000(1+0.0052)^n > 48,000,000$
$(1.0052)^n > \frac{48,000,000}{40,000,000}$
$(1.0052)^n > 1.2$
Lấy logarit tự nhiên hai vế:
$n \ln(1.0052) > \ln(1.2)$
$n > \frac{\ln(1.2)}{\ln(1.0052)}$
$n > \frac{0.1823215}{0.0051865} \approx 35.15$
Vì $n$ phải là một số nguyên, nên $n$ nhỏ nhất phải là 36.
Tuy nhiên, ta cần kiểm tra lại với $n=36$ và $n=37$.
Khi $n=36$: $A_{36} = 40,000,000(1.0052)^{36} \approx 47,894,800$ VNĐ < 48,000,000 VNĐ
Khi $n=37$: $A_{37} = 40,000,000(1.0052)^{37} \approx 48,144,400$ VNĐ > 48,000,000 VNĐ
Vậy số tháng ít nhất là 37.
Gọi $M$ là trung điểm của $A'B'$. Hạ $MI \perp AB$ tại $I$.
Khi đó góc giữa mặt bên $(ABB'A')$ và đáy $(ABCD)$ là góc $\widehat{A'IM}$.
Ta có $AI = \frac{AB - A'B'}{2} = \frac{14 - 8}{2} = 3$ (m).
Trong tam giác $A'AB$, gọi $H$ là hình chiếu của $A'$ lên $AB$. Khi đó $A'H = \sqrt{AA'^2 - AH^2} = \sqrt{5^2 - 3^2} = 4$ (m).
Vì $MI$ là đường cao của hình thang cân $ABB'A'$, nên $MI = A'H = 4$ (m).
Xét tam giác vuông $A'AI$, ta có $\tan{\widehat{A'IA}} = \frac{A'A}{AI} = \frac{4}{3}$.
$\Rightarrow \widehat{A'IA} = \arctan{\frac{4}{3}} \approx 53.13^o$.
Gọi $O$ và $O'$ lần lượt là tâm của đáy lớn và đáy nhỏ. Gọi $E$ là trung điểm của $AB$, $E'$ là trung điểm của $A'B'$. Khi đó $OE = \frac{AB}{2} = 7$, $O'E' = \frac{A'B'}{2} = 4$.
Gọi $I$ là hình chiếu của $E'$ lên $OE$, suy ra $E'I = OO'$. Ta có $EI = OE - OI = 7 - 4 = 3$.
Ta có $AA' = BB' = CC' = DD' = 5$. Gọi $H$ là hình chiếu của $A'$ trên $mp(ABCD)$.
$\Rightarrow A'H \perp (ABCD)$. Suy ra $A'H \perp AI$. Ta có $AI = \frac{AB - A'B'}{2} = \frac{14 - 8}{2} = 3$.
Khi đó $A'H = \sqrt{AA'^2 - AI^2} = \sqrt{5^2 - 3^2} = 4$.
Vậy $\tan{\varphi} = \frac{4}{3} \Rightarrow \varphi = \arctan{\frac{4}{3}} \approx 53.13^o$.
Ta lại có: $OI = 3$.
Ta cần tìm góc giữa mặt bên và đáy. Ta tính: $tan \alpha = \frac{h}{\frac{a-b}{2}} = \frac{4}{(14-8)/2} = \frac{4}{3}$.
$\alpha \approx 53.13^o$.
Vậy n = 53, tuy nhiên không có đáp án nào gần với 53. Kiểm tra lại đề bài ta thấy đề bài hỏi góc nhị diện cạnh đáy nhỏ, tức là góc tạo bởi mặt bên và đáy nhỏ.
Gọi $K$ là hình chiếu của A' trên A'B'. $A'K = \sqrt{5^2 - 3^2} = 4$. Khoảng cách từ A' tới (A'B'C'D') bằng 4.
Ta có cạnh đáy nhỏ bằng 8. Tính trung đoạn hình chóp cụt:
$\frac{14-8}{2} = 3$.
$\Rightarrow cos(\alpha) = \frac{3}{5} \Rightarrow \alpha = arccos(\frac{3}{5}) = 53.13$. Vậy góc nhị diện bằng $180 - 53.13 = 126.87^o$.
Giả sử hình chóp cụt đều có cạnh đáy lớn a = 14, cạnh đáy nhỏ b = 8, cạnh bên c = 5.
Gọi $\alpha$ là góc giữa mặt bên và mặt đáy lớn, $\beta$ là góc giữa mặt bên và mặt đáy nhỏ. Ta có:
$cos(\beta) = - cos(\alpha)$.
$\alpha = arctan(\frac{4}{3}) = 53.13^o$.
$\beta = 180 - 53.13 = 126.87^o$. Vậy $n \approx 42$.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng \(\left( {{{\rm{P}}_1}} \right):3{\rm{x}} + 4{\rm{y}} + 7 = 0\) và \(\left( {{P_2}} \right):5x + 12z + 17 = 0.\)
Mặt phẳng \(\left( {{{\rm{P}}_1}} \right)\) có một vectơ pháp tuyến với tọa độ là \((3;4;7).\)
Mặt phẳng \(\left( {{{\rm{P}}_2}} \right)\) có một vectơ pháp tuyến với tọa độ là \((5;12;17).\)
Tích vô hướng của hai vectơ với tọa độ \((3;4;0)\) và \((5;0;12)\) bằng 15
Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{{\rm{P}}_1}} \right)\) và \(\left( {{{\rm{P}}_2}} \right)\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) bằng \({77^o }.\)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) và \({\rm{y}} = {\rm{g}}({\rm{x}})\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thoả mãn \(\int_0^1 f (x)dx = 2,\int_0^1 g (x)dx = 5\)
\(\int_0^1 8 f(x)dx = 8\int_0^1 g (x)dx.\)
\(\int_0^1 3 g(x)dx = 3\int_0^1 g (x)dx \ne 3\int_0^1 f (x)dx.\)
\(\int_0^1 {(8f(} x) - 3g(x))dx = \int_0^1 8 f(x)dx - 3\int_0^1 g (x)dx\)
\(\int_0^1 {(8f(} x) - 3g(x))dx = 8 \cdot 2 - 5 \cdot 3 = 1.\)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \({\rm{y}} = \frac{{{\rm{x}} - 2}}{{2{\rm{x}} + 1}}.\)
Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{1}{2}} \right\}\)
Đạo hàm của hàm số là \({y^\prime } = \frac{5}{{{{(2x + 1)}^2}}}\)
Các đường tiệm cận của hàm số là \({\rm{x}} = \frac{1}{2},{\rm{y}} = - \frac{1}{2}.\)
Đồ thị của hàm số có dạng như hình bên.

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – I-Learn Smart World – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Tiếng Anh 12 – Global Success – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Hóa Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Công Nghệ 12 – Kết Nối Tri Thức – Năm Học 2025-2026

Trọn Bộ Giáo Án Word & PowerPoint Địa Lí 12 – Chân Trời Sáng Tạo – Năm Học 2025-2026
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.