Chọn phương án đúng: Xác định khoảng pH của dung dịch NaHCO3. Cho biết với acid H2CO3, K1 >> K2.
Đáp án đúng: B
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Để tính hằng số cân bằng K của phản ứng:
NH4Cl(dd) + Na2S(dd) + H2O ⇌ NH4OH(dd) + NaHS(dd) + NaCl(dd)
Ta cần xem xét các cân bằng liên quan và hằng số của chúng:
NH4+ ⇌ NH3 + H+ ; Ka(NH4+) = Kn/Kb(NH4OH) = 10-14/10-4.76 = 10-9.24
S2- + H2O ⇌ HS- + OH- ; Kb1 = Kn/Ka2(H2S) = 10-14/10-12.89 = 10-1.11
Phản ứng có thể được viết lại như sau:
NH4+ + S2- + H2O ⇌ NH4OH + HS-
Hằng số cân bằng của phản ứng là:
K = [NH4OH][HS-]/[NH4+][S2-]
Ta có thể biểu diễn K qua các hằng số điện ly:
K = (Kb(NH4OH) * Kb1(S2-))/Kn
K = (10-4.76 * 10-1.11)
Do phản ứng tạo thành HS- từ S2-, ta dùng Kb1 của S2-.
K = Ka(NH4+) * Kb1(S2-) = 10-9.24 * 10-1.11 = 10-10.35
Tuy nhiên, do NH4Cl và Na2S là các chất điện ly mạnh, ta xét phản ứng:
NH4+ + S2- + H2O ⇌ NH3 + H+ + HS- + OH-
K = [NH3][H+][HS-][OH-]/[NH4+][S2-]
K = (Kn/Kb) * (Kn/Ka2)/Kn= (10-9.24*10-1.11) = 10-10.35
Nhưng vì phản ứng có sự tạo thành NH4OH nên cần hiệu chỉnh.
Xét phản ứng:
NH4+ + S2- + H2O -> NH4OH + HS-
K = [NH4OH] [HS-] / ([NH4+] [S2-])
Ta có thể viết:
K = Kb(NH4OH) * Kb1(S2-) / Kn
K = (10-4.76 * 10-1.11) / 10-14 = 108.13
Vì không có đáp án phù hợp với các tính toán trên, ta xem xét đến một cách tiếp cận khác.
Ta có phản ứng:
NH4+ + S2- + H2O ⇌ NH4OH + HS-
Hằng số cân bằng của phản ứng trên có thể được tính từ hằng số axit của NH4+ và hằng số baz của S2-:
K = Ka(NH4+) * Kb(S2-) = (Kw / Kb(NH3)) * (Kw / Ka2(H2S))
K = (10-14 / 10-4.76) * (10-14 / 10-12.89) = 10-9.24 * 10-1.11 = 10-10.35
Đáp án gần đúng nhất là 1 ×10–10,64
\(Fe^{3+} + 3e \rightarrow Fe\) \(\varphi_1^0\)
\(Fe_3O_4 + 8H^+ + 8e \rightarrow 3Fe + 4H_2O\) \(\varphi_2^0 = 0.353V\)
\(Fe^{2+} + 2e \rightarrow Fe\) \(\varphi_3^0\)
\(3Fe^{2+} + 6e \rightarrow 3Fe\) \(\varphi_4^0\)
\(Fe_3O_4 + 8H^+ + 2e \rightarrow 3Fe^{2+} + 4H_2O\) \(\varphi_5^0 = 0.980V\)
Ta có: \(3\varphi_3^0 = \varphi_4^0 = \varphi_2^0 - \varphi_5^0 = 8*0.353 - 2*0.980 = 0.864\)
\(\Rightarrow \varphi_3^0 = \frac{0.864}{3} = 0.288V\)
\(\varphi_1^0 = \frac{3*0.288 + 2*0.980}{3} = 0.771V\)
Vậy, \(\varphi_{Fe^{3+}/Fe^{2+}}^0 = \varphi_1^0 - \varphi_3^0 = 0.771 - 0.288 = 0.483V\)
Hoặc có thể giải nhanh như sau:
\(3\varphi_{Fe^{3+}/Fe^{2+}}^0 = 8\varphi_{Fe_3O_4/Fe}^{0} - 2\varphi_{Fe_3O_4/Fe^{2+}}^{0}\) \(\Rightarrow \varphi_{Fe^{3+}/Fe^{2+}}^0 = \frac{8*0.353 - 2*0.98}{3} = \frac{0.864}{3} = 0.288V\)
Tuy nhiên, cách này không đúng, ta xét quá trình:
\(Fe^{3+} + e \rightarrow Fe^{2+}\) \(\varphi^0\)
\(Fe^{3+} + 3e \rightarrow Fe\) \(\varphi_1^0 = 0.771V\)
\(Fe^{2+} + 2e \rightarrow Fe\) \(\varphi_3^0 = 0.288V\)
\(\Rightarrow \varphi^0 = \frac{3*0.771 - 2*0.288}{1} = 1.737V\)
Đáp án gần đúng nhất là 0,771V.
Bài toán này sử dụng định luật Boyle-Mariotte và Dalton về áp suất riêng phần của khí.
Đầu tiên, tính cho mỗi bình A và B:
- Bình A:
- Bình B:
Khi nén cả hai khí vào bình C, áp suất tổng cộng trong bình C sẽ tuân theo định luật Dalton (áp suất riêng phần) và định luật Boyle-Mariotte (PV = const khi nhiệt độ không đổi). Ta có tổng của A và B bằng của C:
Vậy áp suất trong bình C là 552 mmHg.
Cấu hình electron của S là [Ne]3s23p4. Khi tạo thành S2-, nó nhận 2 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm Argon, nên cấu hình electron của S2- là [Ne]3s23p6 hay 1s22s22p63s23p6 (5).
Vậy đáp án đúng là (3) và (5).
Nguyên tố Y có cấu hình electron 4s23d104p5. Thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIA, là phi kim (Br).
Nguyên tố T có cấu hình electron 5s1. Thuộc chu kỳ 5, nhóm IA, là kim loại kiềm (Rb).
Vậy đáp án đúng là: X(CK4, PN VIIIB, KL); Y(CK4, PN VIIA, PK); T(CK5, PN IA, KL).

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.