Chọn phương án sai. Các đại lượng dưới đây đều là hàm trạng thái:
Đáp án đúng: C
Hàm trạng thái là đại lượng vật lý mà sự thay đổi của nó chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ, mà không phụ thuộc vào đường đi hay quá trình biến đổi. Nhiệt (Q) và công (A) không phải là hàm trạng thái, vì giá trị của chúng phụ thuộc vào cách thức hệ thay đổi trạng thái.
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
- Phương án 1 sai.
- Phương án 2 đúng.
- Phương án 3 đúng.
- Phương án 4 sai.
Vậy có hai phương án sai là 1 và 4, tuy nhiên theo cấu trúc đề, ta chọn phương án 4 sai rõ ràng nhất. Hệ kín có thể trao đổi nhiệt và công, chỉ không trao đổi chất.
(1) S_{H_2O(l)}^0 > S_{H_2O(k)}^0: Đúng vì entropi của nước lỏng lớn hơn nước đá.
(2) S_{MgO(r)}^0 < S_{BaO(r)}^0: Đúng vì ion Ba lớn hơn ion Mg nên entropi của BaO lớn hơn MgO.
(3) S_{C_3H_3(k)}^0 > S_{CH_4(k)}^0: Đúng vì C3H3 có cấu trúc phức tạp hơn CH4, và số lượng nguyên tử nhiều hơn.
(4) S_{Fe(r)}^0 < S_{H_2(k)}^0: Sai vì ở điều kiện tiêu chuẩn, entropi mol chuẩn của sắt lớn hơn hydro.
(5) S_{Ca(r)}^0 > S_{C_3H_3(k)}^0: Sai vì C3H3 có cấu trúc phức tạp hơn Ca.
(6) S_{S(r)}^0 < S_{S(l)}^0: Đúng vì entropi của lưu huỳnh lỏng lớn hơn lưu huỳnh rắn.
Vậy, các so sánh đúng là 1, 2, 3, 6. Do đó, đáp án đúng là B.
- Phân tử càng phức tạp (số lượng nguyên tử nhiều, cấu trúc phức tạp) thì số lượng các trạng thái vi mô (microstate) khả dĩ càng lớn, do đó entropi càng lớn. Phát biểu 1 đúng.
- Khi nhiệt độ tăng, các phân tử chuyển động nhanh hơn, mức độ hỗn loạn tăng lên, do đó entropi tăng. Phát biểu 3 đúng.
- Entropi là thước đo xác suất trạng thái của hệ, hệ có nhiều trạng thái vi mô thì entropi càng lớn. Phát biểu 4 đúng.
- Khi áp suất tăng, thể tích giảm, các phân tử bị ép gần nhau hơn, làm giảm mức độ hỗn loạn, do đó entropi giảm. Phát biểu 2 sai.
Vậy phát biểu sai là: Entropi của các chất tăng khi áp suất tăng.
Ở 0°C (273K), quá trình nóng chảy của nước đá ở áp suất khí quyển có ΔG = 0, tức là hệ đang ở trạng thái cân bằng. ΔG (năng lượng Gibbs) được tính bằng công thức: ΔG = ΔH - TΔS. Vì quá trình nóng chảy là quá trình thu nhiệt (ΔH > 0) và tăng độ hỗn loạn (ΔS > 0), khi nhiệt độ tăng lên trên 0°C (ví dụ 383K), số hạng TΔS sẽ tăng lên đáng kể. Do đó, ở nhiệt độ cao hơn, TΔS sẽ lớn hơn ΔH, làm cho ΔG < 0. Vậy ở 383K quá trình nóng chảy của nước đá ở áp suất này có dấu của ΔG là ΔG < 0.
Theo đề bài, toàn bộ CuBr2 phân hủy hết, nghĩa là n(CuBr2) ban đầu = 0,2 mol sẽ chuyển hết thành CuBr và Br2.
Vì vậy, n(Br2) = 1/2 * n(CuBr2) = 1/2 * 0,2 = 0,1 mol.
Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: PV = nRT
Trong đó:
P = P(Br2) = 0,671 atm
n = n(Br2) = 0,1 mol
R = 0,082 lít.atm/mol.K
T = 550 K
=> V = (nRT)/P = (0,1 * 0,082 * 550) / 0,671 ≈ 6,7 lít
Vậy thể tích bình phải bằng khoảng 6,7 lít để toàn bộ CuBr2 phân hủy hết.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.